fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
㍳

AU trong ô vuông

AU trong ô vuông

116/256

㍳ là dạng đóng khung của hai chữ cái Latin AU, được giữ lại từ các bộ ký tự Đông Á cũ. Ký hiệu chuẩn của đơn vị thiên văn là au viết thường, nên ký tự viết hoa này không phải ký hiệu chuẩn của đơn vị. Chuẩn hóa văn bản có thể bỏ khung và chỉ để lại AU.

Ký hiệu văn bản

㍳ có nghĩa là gì

Chữ viết tắt đóng khung gồm hai chữ cái Latin AU.

Trong cách dàn chữ Đông Á, khung giúp một nhãn Latin ngắn chiếm cùng ô vuông một ký tự như chữ viết xung quanh. Unicode giữ lại các dạng này để tương thích với những bộ ký tự Đông Á cũ.

㍳ có phải ký hiệu của đơn vị thiên văn không?

Không; ký hiệu chuẩn là au viết thường.

Trong Nghị quyết B2 năm 2012, Liên đoàn Thiên văn Quốc tế chọn au viết thường làm ký hiệu duy nhất cho đơn vị thiên văn. Ánh xạ tương thích của ký tự này là AU viết hoa.

Bước chuẩn hóa tương thích trong xử lý văn bản có thể đổi ㍳ thành AU thông thường và làm mất khung vuông.

Cách gõ hoặc tìm ㍳

Tìm với
AU đóng khung · ký tự AU · ký hiệu đơn vị thiên văn · chữ viết tắt trong ô vuông
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 3373, rồi nhấn AltX để được ㍳.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “square au”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 3373, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
㍳
CSS
\3373
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
㍳
HTML thập lục phân
㍳
Nội dung CSS
content: "\3373";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E3%8D%B3
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ Hán99.354 ký hiệu

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu