𘡋 có nghĩa là gì
Nhập U1884B bằng phương thức Unicode thập lục phân.
Phương thức nhập phải chấp nhận điểm mã thập lục phân. Nếu hiện ô vuông, phông chữ đang chọn không hỗ trợ Tangut; ký tự được mã hóa vẫn là 𘡋.
Thành phần Tangut 076 có nghĩa không?
Đây là mục chỉ mục cấu trúc, không phải một từ Tangut độc lập.
Trong danh mục thành phần Unicode, 𘡋 chỉ một bộ phận dùng để phân tích các chữ Tangut lớn hơn. Đứng riêng, ký tự này không có bản dịch hay cách đọc cố định; chỉ có thể hiểu vai trò của nó trong toàn bộ chữ.
Chữ Tangut phát triển như thế nào?
Chữ Tangut ra đời vào thời Tây Hạ, còn gọi là Xixia.
Hệ chữ này được tạo ra khoảng năm 1036 dưới triều vị hoàng đế đầu tiên của Tây Hạ để ghi tiếng Tangut; nó xuất hiện trong văn bản chính thức, tư nhân và tôn giáo. Chữ viết Trung Quốc ảnh hưởng đến thiết kế, nhưng chữ Tangut không đơn giản là chữ Hán được mượn nguyên dạng.
Sau khi Tây Hạ chấm dứt, chữ Tangut vẫn được dùng trong bối cảnh các triều Nguyên và Minh rồi mới mai một. Chữ Khiết Đan và Nữ Chân là những hệ chữ phương bắc khác cùng thời kỳ rộng ấy, hữu ích để so sánh; ở gần nhau không có nghĩa là một trong hai là nguồn gốc của 𘡋. Từ điển Tangut không phân nhóm chữ theo cùng một bộ phận thống nhất. Unicode tập hợp các danh sách thành phần đã công bố, và 076 xác định mục này trong hệ thống tra cứu hiện đại.
Thuộc phạm vi học thuật và kỹ thuật: phân tích văn bản Tangut, lập chỉ mục từ điển hoặc nghiên cứu Unicode.
Đừng dịch 𘡋 như một từ Tangut độc lập.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘡋
Đang tải…
Cách gõ hoặc tìm 𘡋
- Tìm với
- Tangut · Tây Hạ · thành phần Tangut · bộ thủ Tangut · IDS · U+1884B · phông chữ Tangut
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘡋\1884BMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


