𘪹 có nghĩa là gì
Đây là đơn vị lập chỉ mục, không phải một từ để dịch. Một số tài liệu gọi các đơn vị này là bộ thủ Tangut. Các nhà nghiên cứu dùng thành phần để lập chỉ mục và phân tích chữ Tangut, nhưng mỗi từ điển có thể dùng một bộ thành phần khác nhau; riêng 𘪹 không có cách đọc hay cách dịch đáng tin cậy.
Năm 1036, việc tạo lập chữ Tangut được lệnh tiến hành như một phần của công cuộc xây dựng nhà nước Tây Hạ, bao gồm kinh điển Phật giáo và bản sắc riêng biệt với Trung Quốc thời nhà Tống. Chữ viết này cũng được dùng để dịch các tác phẩm thế tục. Những nguồn còn lại từ cuối thế kỷ 12 và thế kỷ 13 phần lớn là văn bản Phật giáo, lưu lại dấu tích về lịch sử tôn giáo và in ấn về sau.
Nếu phông chữ của bạn không có 𘪹, ký tự có thể hiện thành ô vuông; các phông chữ cũng có thể vẽ nó khác nhau. Unicode 18.0 mô tả hình trong bảng là dạng tham khảo, không phải thiết kế bắt buộc.
Ký hiệu chuyên môn dùng để nghiên cứu chữ Tangut.
Đừng dịch riêng ký tự này thành một từ Tangut hoàn chỉnh.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘪹
Đang tải…
Cách gõ hoặc tìm 𘪹
- Tìm với
- Tangut · Tây Hạ · thành phần Tangut · bộ thủ Tangut · thành phần Tây Hạ · U+18AB9
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘪹\18AB9Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


