fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
̝

Dấu kết hợp nâng đặt dưới chữ cái

Dấu kết hợp nâng đặt dưới chữ cái

30/112

Trong IPA, ̝ đánh dấu nguyên âm được phát âm cao và khép hơn, hoặc biểu thị âm ma sát sau âm tiếp cận. Cách đọc phụ thuộc vào chữ cái cơ sở, và dấu này cần gắn với một chữ cái.

Ký hiệu văn bản

̝ có nghĩa là gì

Dấu này nâng nguyên âm hoặc biểu thị âm ma sát sau âm tiếp cận. Bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế (IPA) dùng để ghi âm lời nói. Trong e̝, dấu này cho biết nguyên âm được phát âm cao hơn và miệng khép hơn. Âm tiếp cận là phụ âm có luồng hơi bị thu hẹp nhưng không tạo ma sát hỗn loạn; ở đây, nó được biểu thị bằng ɹ. Khi đứng sau âm tiếp cận, dấu này cho biết âm đó được phát ra như một âm xát. IPA bắt đầu ở Paris vào năm 1886 như một hệ thống dạy phát âm.

Lưu trữ IPA bắt đầu với bảng chữ năm 1888 và ghi nhận cách đặt dấu dưới chữ cái vào năm 1947; khi đó, dấu nâng rời ˔ cũng có thể được đặt dưới chữ cái. Dấu này kết hợp với ký tự đứng trước, nên vị trí phụ thuộc vào chữ cái và phông chữ. Nếu không được định vị phù hợp, dấu có thể lơ lửng hoặc biến mất.

Ký hiệu IPA chuyên môn: dấu này đổi âm lời nói chứ không trang trí chữ cái.

Dấu cần chữ cái cơ sở; đứng riêng thì không chỉ ra sự thay đổi âm.

Thuộc bộ sưu tập

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 2

Nguyên âm được phiên âm nâng lên về vị trí khép hơn.

Đừng nhầm với

2

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao dấu phụ ngữ âm bị lệch?

Thường là do phông chữ không định vị được dấu này đúng với chữ cái đứng trước. Hãy thử phông chữ dành cho ký hiệu ngữ âm như Charis SIL hoặc Doulos SIL.

Bộ sưu tập có ̝

1

Cách gõ hoặc tìm ̝

Còn gọi là
dấu nâng
Tìm với
IPA · nâng · nguyên âm nâng · dấu phụ ngữ âm · dấu dưới chữ cái · nguyên âm khép hơn · ma sát · o̝
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 031D, rồi nhấn AltX để được ̝.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “combining up tack below”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 031d, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
̝
CSS
\031D
Linux
Trên hệ thống Linux có cách nhập Unicode hệ thập lục phân, đặt con trỏ sau chữ cái, nhấn CtrlShiftU, nhập 031D rồi nhấn Enter.
Praat
Trong Praat, nhập o\T^ để tạo o̝; phím tắt này chỉ dùng trong ứng dụng đó.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
̝
HTML thập lục phân
̝
Nội dung CSS
content: "\031D";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%CC%9D
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
2
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Dấu thanh và dấu phụ659 ký hiệu