fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
≍

Dấu tương đương

Dấu tương đương

78/256

≍ cho biết hai biểu thức toán học tương đương theo một quan hệ đã chọn, nhưng không nhất thiết đồng nhất. Trong một số lĩnh vực kỹ thuật, dấu này có cách hiểu chuyên biệt, nên cần xét ký hiệu xung quanh.

Ký hiệu văn bản

≍ có nghĩa là gì

Ký hiệu xung quanh cho biết quan hệ nào đang được nói đến. Trong một sách hình học năm 1851, Charles Davies dùng dấu bằng cong để phân biệt các hình có diện tích bằng nhau với các hình bằng nhau về hình dạng và kích thước.

Trong ký hiệu tiệm cận, một số tài liệu dùng ≍ với nghĩa “bằng nhau tiệm cận” để so sánh cách các đại lượng biến đổi khi đầu vào tăng. Đây là một quan hệ toán học cụ thể, không phải cách nói chung rằng hai giá trị gần nhau; hãy theo định nghĩa trong tài liệu.

Ký hiệu toán học trang trọng. Trong LaTeX, lệnh \asymp tạo ra dấu này.

Đừng thay bằng hoặc nếu ký hiệu của tác giả không cho phép; các quan hệ có thể khác nhau.

Đừng nhầm với

2

Cách gõ hoặc tìm ≍

Tìm với
asymp · dấu bằng cong · ký hiệu tiệm cận
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 224D, rồi nhấn AltX để được ≍.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “equivalent to”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 224d, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
≍
CSS
\224D
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
≍
HTML thập lục phân
≍
Nội dung CSS
content: "\224D";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E2%89%8D
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Toán học và con số1.835 ký hiệu