ኳ có nghĩa là gì
Ký tự này ghi một âm tiết, không phải cả từ. Trong bảng âm tiết Ethiopia, ኳ thuộc dãy K, có nguyên âm a và âm lướt ngắn gần như âm u phát nhanh; đặc điểm tròn môi trong dãy này được gọi là âm môi hóa. Các ký hiệu trong bảng cho biết vị trí của âm tiết chứ không cho biết nghĩa của từ. Tiếng Ge’ez, Amhara, Tigre, Tigrinya, Oromo và các ngôn ngữ khác dùng chữ viết Ethiopia, nên ngôn ngữ và từ xung quanh quyết định cách đọc ኳ.
Chữ viết Ethiopia phát triển từ truyền thống ghi phụ âm có liên hệ với chữ viết Nam Ả Rập; các văn khắc trước thời Aksum còn lưu lại dấu vết của truyền thống này. Khoảng thế kỷ thứ 4 sau Công nguyên, vào thời Aksum, hệ thống được bổ sung dấu nguyên âm và trở thành chữ viết âm tiết dùng cho tiếng Ge’ez. ኳ thuộc bảng âm tiết mở rộng đó, chứ không được tạo riêng như một biểu trưng.
Trung tính và thuộc chính tả: ký tự này nằm bên trong các từ viết bằng chữ Ethiopia.
Nếu ai đó gửi riêng ኳ, bạn nhận ra được âm tiết nhưng không thể biết từ hay đầy đủ ý nghĩa nếu thiếu ngữ cảnh.
Đừng nhầm với
1Câu hỏi thường gặp
2“kwaa” có luôn có nghĩa là âm a dài không?
Không. aa lặp đôi là một phần của tên âm tiết Unicode viết bằng chữ Latin để phân biệt các mục; nó không cho biết độ dài nguyên âm trong mọi ngôn ngữ. Cách phát âm tùy theo ngôn ngữ.
Tại sao ኳ trông khác trong phông chữ khác?
Các phông chữ Ethiopia có thể vẽ cùng một âm tiết được mã hóa theo những cách khác nhau. Ô vuông trống hoặc ký hiệu thay thế cho biết phông chữ hiện tại không hỗ trợ ký tự này; bản thân ký tự vẫn là ኳ.
Cách nhập ኳ
ኳ\12B3Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.
