fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
エ

E katakana nửa chiều rộng

E katakana nửa chiều rộng

116/225

エ là dạng hẹp, tương thích với các hệ thống cũ của katakana tiếng Nhật エ; cả hai đều đọc là e. Ký tự này vẫn hữu ích trong các trường dữ liệu cũ yêu cầu kana nửa chiều rộng. Văn bản tiếng Nhật thông thường dùng エ. Dạng hẹp tuân theo quy ước về độ rộng ký tự, không biểu thị âm khác.

Ký hiệu văn bản

エ có nghĩa là gì

Đọc giống エ, là e. エ là dạng nửa chiều rộng tương thích của エ: hình dáng hẹp hơn nhưng cách đọc kana không đổi.

JIS X 0201, được tiêu chuẩn hóa năm 1969, có một bộ katakana giới hạn dành cho các hệ thống máy tính có kho ký tự hạn chế. Sau đó, JIS X 0208 và Shift JIS kết nối bộ ký tự này với văn bản tiếng Nhật rộng hơn. Cách hiển thị nửa chiều rộng trở nên quen thuộc trên các hệ thống có độ rộng ký tự cố định, và Unicode giữ lại sự khác biệt này để tương thích.

Việc sử dụng tùy thuộc vào trường dữ liệu. Bản cập nhật năm 2019 của Zengin-Net liệt kê katakana nửa chiều rộng cho tên người nhận chuyển khoản ngân hàng và tên chi nhánh. Hướng dẫn email của một trường đại học Nhật Bản cảnh báo rằng môi trường nhận thư có thể làm sai lệch hoặc hiển thị kana nửa chiều rộng theo cách khác. Trong văn bản tiếng Nhật thông thường, hãy dùng エ trừ khi trường dữ liệu yêu cầu dạng nửa chiều rộng.

Một lựa chọn cho định dạng cũ, không phải dấu hiệu về sắc thái.

Tính đến năm 2026, tránh dùng kana nửa chiều rộng trong email chỉ để tạo phong cách: môi trường nhận thư có thể làm sai lệch hoặc hiển thị chúng theo cách khác.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết エ

Đang tải…

Đừng nhầm với

3

Cách gõ hoặc tìm エ

Còn gọi là
e nửa chiều rộng · hankaku e · katakana nửa chiều rộng
Tìm với
エ · エ · nửa chiều rộng · hankaku · kana nửa chiều rộng
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập FF74, rồi nhấn AltX để được エ.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “halfwidth katakana letter e”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập ff74, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
エ
CSS
\FF74
Microsoft IME trên Windows
Tính đến năm 2026, nhập kana rồi nhấn F8 để chuyển ứng viên sang katakana nửa chiều rộng.
IME tiếng Nhật khác
Chọn katakana nửa chiều rộng trong chế độ nhập hoặc menu chuyển đổi; phím tắt tùy theo IME.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
エ
HTML thập lục phân
エ
Nội dung CSS
content: "\FF74";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EF%BD%B4
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu