fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
엦

Âm tiết Hangul Ej

Âm tiết Hangul Ej

6631/11172

Đứng riêng, 엦 không có nghĩa từ vựng: đây là một khối âm tiết Hangul gồm ba jamo, tức các chữ cái phụ âm và nguyên âm riêng lẻ của hệ chữ này. Trong cách viết tiếng Hàn, nó góp một âm tiết vào một từ. Hangul được tạo ra dưới thời vua Sejong để nhiều người có thể học viết tiếng Hàn dễ dàng hơn.

Ký hiệu văn bản

엦 có nghĩa là gì

엦 là một khối âm tiết, không phải một từ hoàn chỉnh.

Tách 엦 thành jamo sẽ có ba phần: ᄋ là phụ âm đầu, ᅦ là nguyên âm và ᆽ là phụ âm cuối. Jamo là các chữ cái phụ âm và nguyên âm riêng lẻ của Hangul. Khối này góp một âm tiết được viết vào từ tiếng Hàn; phần chữ xung quanh cho biết nghĩa của từ.

Trên bàn phím tiếng Hàn, nhập ㅇ, rồi ㅔ, sau đó ㅈ; bộ gõ tiếng Hàn sẽ ghép chúng thành một khối âm tiết.

Hangul giúp nhiều người tiếp cận chữ viết tiếng Hàn hơn

Hangul được phát triển dưới thời vua Sejong vào năm 1443. Hunminjeongeum, một cuốn sách năm 1446 giới thiệu hệ chữ mới, giải thích các nguyên tắc và mục đích của nó. Trước Hangul, chữ viết tiếng Hàn dựa vào chữ Hán và những cách điều chỉnh chữ Hán cho tiếng Hàn, gọi là Idu, Gugyeol và Hyangchal. Nhiều người khó học các cách này; Hangul mang đến một cách viết tiếng Hàn dễ tiếp cận hơn.

Các ấn phẩm Hangul đầu tiên có kinh Phật; về sau có thêm văn bản Nho giáo và tài liệu về kiến thức thực tiễn. Hangul trở thành hệ chữ viết quốc gia chính thức vào năm 1894 rồi mất địa vị đó dưới sự cai trị của Nhật Bản vào năm 1910. Đây là lịch sử của toàn hệ chữ, không phải một ý nghĩa lịch sử riêng của 엦.

Ai viết 엦

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Chuẩn hóa jamo Hangul hoạt động như thế nào?

Unicode có thể biểu diễn cùng một nội dung Hangul dưới hai dạng tương đương. NFC (dạng ghép) lưu các jamo hiện đại thành một khối âm tiết; NFD (dạng tách) lưu chúng riêng biệt. Chuỗi ký tự bên dưới khác nhau, nhưng âm tiết được viết theo ý định có thể vẫn giống nhau.

Cách gõ hoặc tìm 엦

Tìm với
엦 · jamo Hangul · bộ gõ tiếng Hàn · phân tách âm tiết Hangul · chuẩn hóa Hangul · gõ âm tiết Hangul
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập C5E6, rồi nhấn AltX để được 엦.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “hangul syllable ej”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập c5e6, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
엦
CSS
\C5E6
Bộ gõ tiếng Hàn
Để gõ 엦, nhập ㅇ, rồi ㅔ, sau đó ㅈ; bộ gõ tiếng Hàn sẽ ghép thành khối. Hướng dẫn năm 2024 của Microsoft mô tả cách hoạt động này.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
엦
HTML thập lục phân
엦
Nội dung CSS
content: "\C5E6";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EC%97%A6
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu

Chữ Hàn Quốc · Âm tiết11.623 ký hiệu