ᵣ có nghĩa là gì
Trong UPA, nó biểu thị cấu âm bên cạnh một âm lân cận.
Bảng chữ cái Ngữ âm Ural (UPA) là hệ thống ghi lại lời nói, đặc biệt trong các ngôn ngữ Ural. Trong hệ thống này, chữ ở chỉ số dưới đánh dấu cấu âm bên quanh một âm lân cận. Hãy đọc ᵣ cùng các ký hiệu xung quanh, đừng xem nó là một âm độc lập.
Đề xuất đầu tiên của hệ thống được công bố gắn với năm 1901 và nhà ngôn ngữ học Eemil Nestor Setälä. UPA và các truyền thống phiên âm Ural liên quan phát triển trong những môi trường nghiên cứu khác nhau, vì vậy quy ước của nguồn rất quan trọng. Ký tự được mã hóa giúp biểu diễn hệ thống này dưới dạng số.
Làm thế nào để nhập r chỉ số dưới?
Nếu phiên âm thường xuyên, hãy dùng bố cục bàn phím UPA/SUT của Phần Lan.
Một bố cục Windows của Phần Lan có tài liệu về các tổ hợp phím riêng cho ký tự UPA/SUT, vốn khó nhập bằng bàn phím thông thường. Hãy chọn bố cục phù hợp với hệ ký hiệu trong tài liệu của bạn.
Tùy chọn định dạng có thể làm r thường trông nhỏ hơn, nhưng không giữ được ký tự riêng này trong văn bản thuần.
ᵣ có giống ʳ không?
Không. ᵣ nằm dưới dòng; ʳ nằm phía trên.
UPA xem r ở chỉ số dưới, chỉ số trên, dạng xoay và dạng chữ hoa nhỏ là những ký tự riêng phát triển từ r. Hình dạng không cho biết chúng có cùng âm hay không; hệ ký hiệu quyết định vai trò của từng dạng.
Bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế (IPA) dùng ɹ dạng xoay cho một âm hữu thanh được tạo ra khi lưỡi đặt gần gờ lợi sau răng trên trong lúc luồng khí vẫn tiếp tục. Giá trị IPA đó không áp dụng cho ᵣ.
Ký hiệu phiên âm chuyên ngành, chủ yếu trong UPA và nghiên cứu liên quan đến các ngôn ngữ Ural.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết ᵣ
Đang tải…
Đừng nhầm với
2Câu hỏi thường gặp
1ᵣ có thuộc IPA không?
Không. Ký tự này được dùng trong UPA nhưng không phải ký hiệu chuẩn của Bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế, nên không có một giá trị IPA cố định.
Cách gõ hoặc tìm ᵣ
- Tìm với
- UPA · FUT · SUT · r chỉ số dưới · r chỉ số dưới trong phiên âm · cấu âm bên · bàn phím r chỉ số dưới
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
ᵣ\1D63Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.





