fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𝓓

Chữ D viết hoa kiểu chữ thảo đậm trong toán học

Chữ D viết hoa kiểu chữ thảo đậm trong toán học

200/996

𝓓 là chữ D viết hoa theo kiểu chữ thảo đậm, nhưng bản thân nó không có giá trị cố định. Trong công thức, kiểu chữ có thể phân biệt nó với D thông thường; trong văn bản khác, nó có thể làm chữ cái đầu trang trí. Bộ chữ toán học này được mã hóa để giữ nguyên những khác biệt ấy trong văn bản thuần.

Ký hiệu văn bản

𝓓 có nghĩa là gì

Nó mang nghĩa D do người viết quy định.

Trong phương trình, kiểu chữ là một phần của ký hiệu: 𝓓 có thể chỉ một đại lượng khác với D thông thường. Bản thân chữ cái này không có nghĩa phổ quát.

Việc sắp chữ toán học vốn đã dùng nhiều kiểu chữ để phân biệt ký hiệu. Năm 1999, một đề xuất Unicode yêu cầu các ký tự riêng vì việc làm phẳng những kiểu chữ đó trong văn bản thuần có thể đổi nghĩa của công thức. Đề xuất cũng ghi nhận rằng các chữ hoa kiểu chữ thảo như ℬ đã được mã hóa riêng; chúng trở thành những thành viên có trước trong họ chữ toán học rộng hơn. Unicode mã hóa bộ chữ mở rộng vào năm 2001.

Vì sao 𝓓 có hình dạng khác nhau giữa các phông chữ?

Điểm mã xác định chữ cái; phông chữ tạo hình cho nó.

Unicode 18.0 cho biết kiểu chữ thảo toán học thay đổi tùy phông chữ và hình vẽ trong bảng không quy định thiết kế chính xác. Tiêu chuẩn không định nghĩa dấu hiệu bổ sung để chọn một dạng chữ thảo đậm khác, nên các phông chữ toán học có thể vẽ 𝓓 với nét khác nhau.

Thuộc bộ sưu tập

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 2

Chữ D viết hoa để trang trí, không có vai trò toán học cố định.

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

1

𝓓 có thể biến thành D không?

Có. NFKC, dạng chuẩn hóa tương thích của Unicode dùng để đối chiếu linh hoạt, chuyển 𝓓 thành D. Việc này làm mất khác biệt về kiểu chữ, nên không phù hợp với công thức dùng kiểu chữ để phân biệt biến số.

Cách gõ hoặc tìm 𝓓

Tìm với
d trang trí · d nghiêng · d chữ thảo · thư pháp toán học · d thư pháp
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1D4D3, rồi nhấn AltX để được 𝓓.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “mathematical bold script capital d”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1d4d3, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𝓓
CSS
\1D4D3
Bảng chọn ký tự
Tìm “mathematical bold script capital D” trong bảng chọn ký tự hoặc mục tìm biểu tượng.
Nhập mã Unicode hệ thập lục phân
Trong ứng dụng hỗ trợ nhập mã Unicode hệ thập lục phân, hãy nhập 1D4D3.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𝓓
HTML thập lục phân
𝓓
Nội dung CSS
content: "\1D4D3";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9D%93%93
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ cái1.265 ký hiệu

Chữ trang trí996 ký hiệu