fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𝓼

chữ s thường kiểu chữ viết tay đậm dùng trong toán học

chữ s thường kiểu chữ viết tay đậm dùng trong toán học

241/996

𝓼 là chữ s trang trí: chữ s Latin viết theo kiểu chữ viết tay đậm, dùng trong ký hiệu toán học. Trong công thức, kiểu chữ này phân biệt nó với s thường; biểu thức cho biết nó đại diện cho điều gì. Trong văn bản thông thường, nó có thể dùng để trang trí nhưng vẫn là một ký tự riêng.

Ký hiệu văn bản

𝓼 có nghĩa là gì

Kiểu chữ đánh dấu một ký hiệu riêng; công thức xác định ý nghĩa của nó.

Dạng này thuộc một bảng chữ cái gồm các kiểu chữ dùng trong công thức. Tác giả dùng những kiểu khác nhau để phân biệt trực quan các biến hoặc đối tượng toán học; riêng kiểu chữ không gán cho 𝓼 một giá trị cố định.

Đến năm 1999, dự án STIX do các nhà xuất bản dẫn dắt đã góp phần giúp Unicode chấp nhận các bảng chữ cái toán học vốn đã được dùng trong tài liệu kỹ thuật. Dự án nhằm giúp chia sẻ ký hiệu và kiểu chữ toán học giữa các tài liệu và phông chữ dễ dàng hơn. Nhờ vậy, truyền thống sắp chữ trở thành các ký tự văn bản riêng, nhưng 𝓼 không có một định nghĩa phổ quát.

𝓼 chỉ là chữ s được định dạng phải không?

Không. 𝓼 là ký tự toán học riêng, không phải thiết lập định dạng.

Các phông chữ toán học có thể vẽ đường nét viết tay khác nhau, nhưng ký tự được mã hóa vẫn là một. Trong công thức, kiểu chữ này có thể phân biệt nó với s thường.

Unicode xem việc dùng các bảng chữ cái này để bắt chước văn bản được định dạng là một tác dụng phụ ngoài dự kiến. Với văn bản thông thường, định dạng phông chữ thật dễ tìm kiếm và chỉnh sửa hơn việc thay chữ thường bằng ký tự toán học.

Thuộc bộ sưu tập

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

2

Vì sao 𝓼 lại biến thành s thường?

Điều đó có thể xảy ra. Chuẩn hóa tương thích Unicode NFKC có thể chuyển 𝓼 thành chữ s Latin thông thường và cố ý loại bỏ kiểu chữ toán học. Việc này chỉ xảy ra khi phần mềm áp dụng chuẩn hóa đó; đổi phông chữ làm thay đổi hình thức chứ không đổi ký tự được lưu.

Chữ s viết tay đậm lúc nào cũng có nghĩa là vectơ phải không?

Không. Chữ đậm có thể biểu thị vectơ trong vật lý hoặc kỹ thuật, nhưng điều đó không gán cho 𝓼 một nghĩa cố định; công thức mới xác định nghĩa của nó.

Cách gõ hoặc tìm 𝓼

Tìm với
s trang trí · s viết tay · s đậm · s toán học · s thư pháp · s unicode · s cách điệu
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1D4FC, rồi nhấn AltX để được 𝓼.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “mathematical bold script small s”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1d4fc, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𝓼
CSS
\1D4FC
Microsoft Word
Để nhập 𝓼 trong Word, gõ 1D4FC rồi nhấn Alt+X; nếu phía sau còn văn bản, trước tiên chỉ chọn riêng mã.
HTML
Viết 𝓼 trong văn bản HTML để tạo ra 𝓼.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𝓼
HTML thập lục phân
𝓼
Nội dung CSS
content: "\1D4FC";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9D%93%BC
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ cái1.265 ký hiệu

Chữ trang trí996 ký hiệu