𝔂 có nghĩa là gì
Đây là chữ y thuộc bảng chữ cái toán học kiểu viết tay đậm. Phương trình xác định giá trị của nó, chứ không phải hình dạng riêng lẻ. Trong toán học, kiểu chữ có thể phân biệt các ký hiệu, nên đây không chỉ là chữ thường được in đậm.
Các nhà xuất bản toán học đã dùng chữ Latinh và chữ Hy Lạp với nhiều kiểu khác nhau trước khi Unicode mã hóa chúng. Đề xuất Unicode năm 1999 yêu cầu mã hóa riêng từng kiểu: làm phẳng một công thức có thể đổi ký hiệu và gây khó khăn cho việc tìm kiếm trong văn bản thuần. Nhóm chữ này mở rộng một nhóm ký hiệu toán học giống chữ cái đã được mã hóa riêng từ trước. Ở đây, “viết tay” chỉ một kiểu chữ toán học, không phải một hệ chữ viết tay riêng.
Vì sao 𝔂 trông khác hoặc biến thành y?
Phông chữ làm thay đổi hình dạng, còn chuẩn hóa có thể xóa mất kiểu chữ. Unicode 18.0 để phông toán học quyết định thiết kế chính xác của các chữ kiểu viết tay, vì vậy 𝔂 có thể trông khác nhau tùy phông. Chuẩn hóa tương thích như NFKC hoặc NFKD có thể rút nó thành chữ y Latinh thông thường. Hãy tránh việc chuyển đổi này trong công thức mà kiểu chữ dùng để phân biệt ký hiệu.
Đây là ký tự chuyên dùng trong toán học; nó không hợp với văn xuôi thông thường.
Dùng ký tự này trong một từ có thể cản trở tìm kiếm: 𝔂 khác ký tự y.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
2Cách gõ hoặc tìm 𝔂
- Còn gọi là
- y kiểu thư pháp đậm trong toán học
- Tìm với
- y chữ viết tay đậm · y đậm toán học · y thư pháp đậm
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𝔂\1D502\mbfscry trong tài liệu LaTeX có nạp gói unicode-math.𝔂.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


