𝒴 có nghĩa là gì
Công thức xung quanh quyết định ý nghĩa. Toán học dùng kiểu chữ để phân biệt các biến; kiểu viết tay này tách chữ Y đó khỏi Y thường. Danh mục ký tự dành cho tài liệu khoa học và toán học từ năm 1991 đã có mục “Yscr”. Unicode mở rộng các bảng chữ cái toán học vào năm 2001 để giữ nguyên những khác biệt này trong văn bản thuần. Nét chữ cụ thể có thể khác nhau tùy phông.
Dành cho ký hiệu toán học và kỹ thuật, không phải để tạo kiểu cho văn bản thông thường.
NFKC có thể đổi 𝒴 thành Y thường; NFKD cũng xóa đi sự khác biệt về kiểu chữ.
Thuộc bộ sưu tập
Cách gõ hoặc tìm 𝒴
- Tìm với
- y kiểu thư pháp · y viết tay · y uốn lượn · mathcal y · mathscr y
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𝒴\1D4B4Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


