fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𝒷

Chữ b thường kiểu chữ viết tay dùng trong toán học

Chữ b thường kiểu chữ viết tay dùng trong toán học

𝒷 là chữ b Latinh kiểu viết tay, được dùng như một chữ cái toán học riêng; nó không đại diện phổ quát cho một đại lượng cụ thể. Công thức hoặc tác giả quyết định ý nghĩa của nó. Chuẩn hóa tương thích có thể đổi nó thành b thông thường và xóa đi khác biệt về kiểu chữ toán học.

Ký hiệu văn bản
Tìm với
mathscr · chữ viết tay · thư pháp · nghiêng · trang trí · uốn lượn
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

𝒷 có nghĩa là gì

Đây là biến toán học viết theo kiểu thư pháp, không phải toán tử cố định.

Phương trình hoặc định nghĩa cho biết ý nghĩa của nó. Trong ký hiệu toán học, chữ b kiểu viết tay biểu thị đại lượng do tác giả định nghĩa; công thức khác có thể dùng 𝒷 theo cách khác. Chữ hoa kiểu viết tay có cách dùng ổn định để chỉ toán tử, hàm và phép biến đổi, nhưng chữ thường 𝒷 không có cách hiểu chuẩn áp dụng cho mọi lĩnh vực.

Vì sao mã hóa riêng chữ b kiểu viết tay?

Để giữ khác biệt về kiểu chữ toán học trong văn bản thuần.

Việc sắp chữ toán học vốn đã dùng các kiểu chữ khác nhau để phân biệt ký hiệu. Unicode mã hóa các bảng chữ cái toán học trong Unicode 3.1 (2001), nhờ đó công thức dạng văn bản thuần có thể giữ nguyên khác biệt ấy. Việc mã hóa ghi nhận một kiểu ký hiệu, chứ không gán ý nghĩa cố định cho 𝒷 thường. Hình dạng ký tự thay đổi tùy phông toán học. Chỉ dùng 𝒷 để tạo kiểu cho văn bản thông thường có thể cản trở việc tìm kiếm, đổi định dạng để hỗ trợ khả năng tiếp cận và các xử lý văn bản khác.

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao 𝒷 biến thành b thông thường?

Chuẩn hóa tương thích có thể gây ra việc này: các dạng NFKC và NFKD của Unicode chuyển chữ và số toán học thành chữ Latinh thông thường. Phần mềm áp dụng một trong hai dạng sẽ loại bỏ khác biệt về kiểu viết tay.

Cách nhập 𝒷

Windows (Word)
Alt+XNhập 1D4B7, rồi nhấn Alt+X để được 𝒷.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “mathematical script small b”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 1d4b7, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𝒷
CSS
\1D4B7
HTML
Viết `𝒷` hoặc `𝒷` trong mã nguồn HTML; cả hai đều hiển thị thành 𝒷.
LaTeX
Bảng chữ cái `\mathscr` của `mathrsfs` chỉ có chữ hoa, nên `\mathscr{b}` không tạo ra 𝒷.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𝒷
HTML thập lục phân
𝒷
Nội dung CSS
content: "\1D4B7";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9D%92%B7
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ cái1.265 ký hiệu

Chữ trang trí996 ký hiệu