〒 có nghĩa là gì
Đây là ký hiệu của bưu chính và mã bưu chính Nhật Bản.
Bộ Truyền thông Nhật Bản, tức Teishinshō (逓信省), chọn ký hiệu này năm 1887. Cách giải thích phổ biến là nó cách điệu từ chữ katakana テ (te), âm mở đầu tên của bộ. Nhưng thông báo chính thức ban đầu in thành chữ T thường rồi mới sửa thành 〒, nên nguồn gốc chính xác vẫn còn tranh luận.
Ở Nhật, bạn gặp nó ở mọi nơi liên quan đến thư từ: trước mã bưu chính trên phong bì, danh thiếp, trang web cửa hàng và biểu mẫu, trên biển bưu điện và hòm thư màu đỏ. Đây là quy ước riêng của Nhật; địa chỉ ở Việt Nam và các nước khác không dùng.
Viết mã bưu chính Nhật Bản thế nào?
〒, rồi bảy chữ số, có gạch nối sau số thứ ba.
Một địa chỉ điển hình bắt đầu bằng 〒150-0001, sau đó là tỉnh, thành phố và đường phố, từ lớn đến nhỏ. Mã bưu chính ra đời năm 1968 với ba hoặc năm chữ số; hệ thống bảy chữ số dùng từ năm 1998.
Phong bì Nhật thường in sẵn ô đỏ cho mã bưu chính; chỉ cần viết chữ số vào đó, không cần ký hiệu. Bưu điện cần chữ số; 〒 chỉ là nhãn đánh dấu.
Trung tính, thiết thực và mang tính hành chính; không có sắc thái cảm xúc hay tiếng lóng.
Thuộc bộ sưu tập
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 2Dãy số đó là mã bưu chính Nhật Bản.
Đừng nhầm với
2Điều cần biết
- Thông báo năm 1887 ban đầu in ký hiệu thành chữ T đơn giản; vài ngày sau một bản đính chính đổi thành 〒 có hai nét ngang.
Câu hỏi thường gặp
3〒 có phải emoji không?
Không. Đây là ký tự văn bản hiển thị theo phông chữ. Emoji bưu điện Nhật là .
Gửi thư sang Nhật có cần viết 〒 không?
Không. Chỉ cần mã bưu chính bảy chữ số; ký hiệu là tùy chọn.
〒 có phải chữ Hán không?
Không. Đây là ký hiệu, không phải kanji, chỉ dùng cho bưu chính Nhật.
Bộ sưu tập có 〒
5Cách gõ hoặc tìm 〒
- Còn gọi là
- 郵便記号 · yūbin kigō · ký hiệu bưu điện Nhật
- Tìm với
- 〒 · ký hiệu bưu chính Nhật · mã bưu chính Nhật Bản · yubin · ゆうびん · 郵便番号 · bưu điện Nhật Bản
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
〒\3012Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.





