𘪫 có nghĩa là gì
Đây là thành phần để tra cứu, không phải từ để dịch. Các thành phần Tangut giúp nhà nghiên cứu mô tả ký tự và sắp xếp mục từ trong từ điển. Con số trong tên thành phần này là nhãn chỉ mục, không phải ý nghĩa của ký tự.
Chữ Tangut, còn gọi là chữ Tây Hạ, được tạo ra dưới thời vị hoàng đế đầu tiên của Tây Hạ vào khoảng năm 1036 để ghi tiếng Tangut, ngôn ngữ từng được sử dụng ở vùng tây bắc Trung Quốc ngày nay. Sau khi Tây Hạ thất thủ trước quân Mông Cổ, chữ viết này vẫn được dùng dưới các triều đại Nguyên và Minh, rồi không còn được dùng vào cuối thời Minh. Chữ viết được phát hiện lại vào cuối thế kỷ 19 và phần lớn được giải đọc vào đầu thế kỷ 20, đặc biệt nhờ công trình của N. A. Nevskij. Ngày nay, các nhà nghiên cứu dùng thành phần để lập chỉ mục ký tự Tangut trong từ điển và mô tả cấu tạo của chúng. Hình dạng có thể giống chữ Hán, nhưng hai hệ chữ không có quan hệ họ hàng.
Một thành phần tham khảo chuyên môn để tra cứu ký tự Tangut và nghiên cứu hệ chữ này.
684 là nhãn chỉ mục, không phải nghĩa của một từ.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘪫
Đang tải…
Câu hỏi thường gặp
1Vì sao 𘪫 hiện thành một ô vuông?
Phông chữ không hỗ trợ các thành phần Tangut sẽ không hiển thị được ký tự này, nên hệ thống có thể thay bằng ô vuông báo thiếu glyph. Văn bản vẫn chứa đúng ký tự đó.
Cách gõ hoặc tìm 𘪫
- Tìm với
- 18aab · xixia · xixiawen · thành phần chữ Tangut · bộ thủ Tangut · phông chữ Tangut · cách nhập Tangut · thiếu ký tự Tangut
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘪫\18AABMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


