⨡ có nghĩa là gì
Phép này giữ điều kiện của cả hai lược đồ nhưng chỉ hiện tên của lược đồ thứ hai. Lược đồ Z nhóm các biến có tên cùng những điều kiện; các tên được khai báo tạo thành chữ ký của nó.
Trong S ⨡ T, các giá trị phải thỏa mãn cả hai lược đồ, nhưng chỉ tên của T còn hiển thị. Phép ẩn lược đồ (S \ (x)) chỉ rõ biến cần ẩn. Một báo cáo của Oxford năm 1984 mô tả Z là ngôn ngữ dùng để đặc tả hệ thống máy tính. Tiêu chuẩn ISO định nghĩa phép chiếu là một toán tử lược đồ; phông chữ có thể hiển thị ⨡ khác nhau hoặc không có ký tự này.
Cách nhập ⨡
⨡\2A21Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.
