fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
⌡

Nửa dưới của dấu tích phân

Nửa dưới của dấu tích phân

32/238

⌡ là phần dưới mà một số phông chữ dùng để ghép thành dấu tích phân cao. Đứng riêng, nó trông chưa hoàn chỉnh; ghép với và phần nối ở giữa thì dấu được hoàn thiện.

Ký hiệu văn bản

⌡ có nghĩa là gì

Bộ ký tự của IBM PC năm 1981 có và ⌡ dưới dạng hai ký tự riêng; có thể đặt một nét dọc dùng để vẽ khung ở giữa để kéo dài dấu tích phân. Trong phông chữ toán học, làm phần nối ở giữa.

Leibniz lần đầu viết dấu đầy đủ vào năm 1675, dựa trên chữ s dài, một dạng kéo dài cổ của chữ s và là chữ cái đầu tiên trong từ Latin summa (“tổng”). ⌡ xuất hiện sau đó như một bộ phận dùng trong sắp chữ bằng máy tính.

Vì sao các phần có thể bị lệch?

Phông chữ phải căn chỉnh từng phần. Một số phông chữ toán học có thể để lại khe hở hoặc độ lệch ở chỗ nối. Phông chữ hỗ trợ ghép dấu tích phân có thể căn các phần tốt hơn.

Cách gõ hoặc tìm ⌡

Tìm với
phần của dấu tích phân · phần dưới của tích phân
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 2321, rồi nhấn AltX để được ⌡.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “bottom half integral”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 2321, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
⌡
CSS
\2321
Windows
Trên Windows, thử Alt2321 bằng phương thức nhập Unicode. Alt245 là cách cũ phụ thuộc vào bảng mã.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
⌡
HTML thập lục phân
⌡
Nội dung CSS
content: "\2321";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E2%8C%A1
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Toán học và con số1.835 ký hiệu