= có nghĩa là gì
Cùng nghĩa, nhưng là một ký tự khác, rộng hơn.
Chữ Hán, kana tiếng Nhật và Hangul tiếng Hàn theo truyền thống được vẽ để lấp đầy một ô vuông, và văn bản máy tính Đông Á phát triển trên lưới các ô như thế. Các chuẩn máy tính đầu tiên của Nhật, bắt đầu từ JIS C 6226 năm 1978, cho các dấu như , , ! và chữ số những phiên bản rộng vừa khít ô đó; Unicode giữ lại để chuyển đổi văn bản cũ không mất mát. Vì vậy = có thể xuất hiện khi gõ bằng bộ gõ tiếng Nhật, tiếng Trung hay tiếng Hàn ở chế độ toàn khổ.
Với máy tính, = và là hai ký tự khác nhau. Tìm cái này có thể không ra cái kia, và mật khẩu, công thức bảng tính hay mã lệnh chứa = có thể bị lỗi. Trong tiếng Việt và khi lập trình, hãy gõ dấu thường.
Vì sao có dấu bằng trong tên người viết bằng tiếng Nhật?
Nó thay cho dấu gạch nối trong tên ghép nước ngoài.
Tiếng Nhật thường viết tên nước ngoài bằng katakana, bảng chữ âm tiết nét vuông dùng cho từ vay mượn. Dấu chấm giữa ・ ngăn tên và họ, còn = thường thế chỗ dấu gạch nối gốc: ジャン=ジャック・ルソー là Jean-Jacques Rousseau. Có một dấu riêng là gạch nối kép ゠, nhưng phông chữ và phần mềm hỗ trợ kém hơn, nên nhiều sách và bản dịch in =. Cách viết không thống nhất: một số tờ báo lớn tránh dùng = trong tên. Hãy đọc nó là gạch nối, không phải "bằng nhau".
Trung tính và thiết thực: cách trình bày chữ thường ngày ở Đông Á, không mang sắc thái.
Trong tên tiếng Nhật, = là gạch nối, không có nghĩa hai phần bằng nhau.
Thuộc bộ sưu tập
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 2Chỉ là "bằng", ở dạng rộng.
Đừng nhầm với
3Ý tưởng kết hợp
2Câu hỏi thường gặp
2Sao trang web không nhận = hoặc đổi nó thành ?
Vì đó là ký tự khác. Biểu mẫu chờ dấu thường có thể từ chối nó, và chuẩn hóa tương thích của Unicode đổi = thành . Hãy chuyển bàn phím sang nửa khổ trước khi gõ.
Có nên dùng = trong văn bản tiếng Việt không?
Không. Cạnh chữ Latinh nó trông thưa và gây lỗi khi tìm kiếm hay lập trình. Hãy để dành cho văn bản dàn trang toàn khổ, như một số văn bản tiếng Nhật, Trung hoặc Hàn.
Cách gõ hoặc tìm =
- Còn gọi là
- dấu bằng zenkaku · dấu bằng toàn chiều rộng · dấu bằng bản rộng
- Tìm với
- zenkaku · = · dấu bằng trong tên Nhật
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
=\FF1DMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.





