fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
¥

Dấu yên toàn chiều rộng

Dấu yên toàn chiều rộng

217/225

¥ là ký hiệu tiền tệ có thể chỉ yên Nhật hoặc nhân dân tệ Trung Quốc; phải dựa vào ngữ cảnh mới biết loại nào. Đây là dạng toàn chiều rộng của , phù hợp với cách dàn chữ Đông Á. Nếu cần nêu rõ tiền tệ, hãy ghi JPY hoặc CNY.

Ký hiệu văn bản

¥ có nghĩa là gì

¥ đánh dấu số tiền bằng yên hoặc nhân dân tệ; ngữ cảnh cho biết loại nào.

Đây là dạng toàn chiều rộng của , có độ rộng phù hợp với cách dàn chữ Đông Á, chứ không phải một loại tiền tệ khác. Cả yên Nhật lẫn nhân dân tệ Trung Quốc đều có thể dùng ký hiệu này, nên chỉ viết “¥500” thì chưa rõ. Hãy ghi JPY hoặc CNY nếu cần xác định chính xác tiền tệ.

Nhật Bản chọn yên, viết là 円, làm đơn vị tiền tệ vào năm 1871. Một câu trả lời tra cứu của Thư viện Quốc hội Nhật Bản năm 2009 cho biết nguồn gốc ký hiệu chưa được xác định, nhắc đến giả thuyết ký hiệu hình thành tự nhiên trong cách dùng tư nhân và dẫn quảng cáo máy tính năm 1917 làm ví dụ in ấn sớm.

¥ có phải là dấu gạch chéo ngược không?

Không: ¥ là dấu yên, nhưng dấu gạch chéo ngược có thể trông giống nó.

Bộ mã ký tự tiếng Nhật JIS X 0201 đặt hình dấu yên vào vị trí mà ASCII dành cho dấu gạch chéo ngược vào năm 1976. Trong văn bản tạo theo quy ước đó, đường dẫn hoặc ví dụ mã có thể hiển thị ở chỗ lập trình viên định dùng dấu gạch chéo ngược. Người xem giá có thể hiểu đó là tiền tệ; lập trình viên kiểm tra văn bản cũ có thể hiểu đó là dấu phân cách đường dẫn.

Chuẩn hóa tương thích, một quy tắc xử lý văn bản gộp các biến thể độ rộng, có thể đổi ¥ thành mà vẫn giữ nghĩa tiền tệ. Nếu cần giữ chính xác độ rộng, hãy giữ dạng toàn chiều rộng; nếu cần xác định tiền tệ, hãy ghi JPY hoặc CNY.

Ký hiệu giá trong văn bản Đông Á; đứng riêng thì quá mơ hồ cho việc kế toán xuyên biên giới.

Đừng mặc định ¥ là yên Nhật; ký hiệu này cũng có thể chỉ nhân dân tệ Trung Quốc.

Thuộc bộ sưu tập

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 3

Một khoản tiền; chỉ riêng ký hiệu không phân biệt được yên Nhật với nhân dân tệ Trung Quốc.

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

2

¥ có thể chỉ nhân dân tệ không?

Có. Cùng một ký hiệu có thể chỉ yên Nhật hoặc nhân dân tệ Trung Quốc; hãy ghi JPY hoặc CNY nếu ngữ cảnh chưa rõ.

¥ có luôn giữ nguyên dạng toàn chiều rộng không?

Không. Chuẩn hóa tương thích có thể đổi nó thành , làm mất khác biệt về độ rộng nhưng vẫn giữ nghĩa ký hiệu tiền tệ.

Bộ sưu tập có ¥

5

Cách gõ hoặc tìm ¥

Còn gọi là
¥ · dấu yên · ký hiệu yên
Tìm với
JPY · CNY · nhân dân tệ · yên và dấu gạch chéo ngược
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập FFE5, rồi nhấn AltX để được ¥.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “fullwidth yen sign”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập ffe5, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
¥
CSS
\FFE5
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
¥
HTML thập lục phân
¥
Nội dung CSS
content: "\FFE5";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EF%BF%A5
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu