̄ có nghĩa là gì
Đây là dấu gạch trên độc lập có chiều rộng đầy đủ.
Bộ chữ Roman JIS X 0201 của Nhật Bản năm 1969, một tiêu chuẩn mã hóa ký tự của Nhật, đặt dấu gạch trên ở vị trí của dấu ngã ASCII. Dạng toàn chiều rộng xuất hiện trong bảng dấu câu JIS X 0208 năm 1978, để văn bản tiếng Nhật có thể dùng dấu này trong một ô rộng bằng ký tự Nhật thông thường. Các bảng mã tiếng Nhật gọi vị trí cũ là “gạch trên, dấu phủ định logic”, còn Unicode đặt tên ký tự này là FULLWIDTH MACRON. Tên gọi khác nhau phản ánh lịch sử tiêu chuẩn; chúng không có nghĩa dấu gạch gắn lên chữ cái.
Vì sao  ̄ không phải dấu trường âm tiếng Nhật?
Không:  ̄ không kéo dài nguyên âm tiếng Nhật. Trong katakana tiếng Nhật, ー, dấu trường âm có tên 長音符, kéo dài nguyên âm đứng trước; JIS liệt kê dấu này riêng với vị trí dấu gạch trên.  ̄ nằm trong ô riêng và không gắn lên các chữ cái phía sau. Muốn đặt dấu gạch trên chữ cái, hãy dùng dấu gạch trên kết hợp hoặc định dạng văn bản.
Vì sao  ̄ đôi khi biến thành dấu gạch khác?
Các cấu hình chuyển đổi tiếng Nhật cũ có thể hiển thị dấu gạch khác. Cùng một vị trí cũ được ghi nhận là  ̄ trong cấu hình này và ‾ trong cấu hình khác; các ánh xạ hướng đến Windows có thể chuyển nó thành  ̄. Đây là khác biệt khi chuyển đổi dữ liệu, không phải ý nghĩa mới trong tin nhắn. Nếu cần giữ chính xác danh tính ký tự, hãy bảo toàn bảng mã nguồn và cấu hình chuyển đổi.
Mang tính kỹ thuật và lỗi thời; ký tự này giống dấu vết của bộ ký tự hoặc chế bản hơn là một phản ứng thông thường.
Đừng dùng nó để chỉ trường âm tiếng Nhật; hãy dùng ー.
Đừng nhầm với
3Câu hỏi thường gặp
1 ̄ có nằm trên chữ cái tiếp theo không?
Không. Nó chiếm một ô riêng; hãy dùng dấu gạch trên kết hợp hoặc định dạng văn bản nếu cần gắn dấu gạch vào chữ cái.
Cách nhập  ̄
 ̄\FFE3Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

