을 có nghĩa là gì
Nó đánh dấu tân ngữ của động từ sau danh từ kết thúc bằng phụ âm. Sau danh từ kết thúc bằng nguyên âm, dùng 를.
Hangul, hệ chữ viết tiếng Hàn, được tạo ra vào giữa thế kỷ 15 để ghi lại âm thanh của tiếng Hàn; trước đó người ta dùng chữ Hán để viết. Một số thư từ tiếng Hàn thế kỷ 19 dùng -을 sau âm tiết kết thúc bằng nguyên âm.
Unicode cũng có thể biểu diễn âm tiết này bằng ba jamo Hangul ghép lại, gồm các chữ phụ âm và nguyên âm; phông chữ có thể sắp xếp chúng khác nhau.
Trong giao tiếp tiếng Hàn thân mật, người nói có thể lược bỏ 을/를 khi ngữ cảnh làm rõ tân ngữ; chỉ riêng việc thiếu tiểu từ không khiến câu sai.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 을
Đang tải…
Đừng nhầm với
1Cách gõ hoặc tìm 을
- Tìm với
- eul · reul · tiểu từ tân ngữ tiếng Hàn · nghĩa của 을
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



