𞲁 có nghĩa là gì
Ký hiệu này biểu thị số tám mươi.
Ở Nam Á, hệ thống này được gọi là raqm hoặc rakam, bắt nguồn từ một từ tiếng Ả Rập có nghĩa là “sổ sách”. Siyaq Ấn Độ xuất hiện trong các ghi chép viết bằng chữ Ả Rập, gồm cả văn cảnh tiếng Urdu và tiếng Ba Tư. Hệ thống được dùng phổ biến dưới thời Mughal vào thế kỷ XVII và tiếp tục được sử dụng đến giữa thế kỷ XX. Hệ thống siyaq rộng hơn có lẽ xuất hiện dưới thời Umayyad đầu kỳ của lịch sử Hồi giáo (khoảng 656–751); những sổ sách siyaq cổ nhất còn lại từ Baghdad có niên đại 918–919. Hệ thống này cũng được các chính quyền Ottoman, Safavid và Uzbek sử dụng.
Các ký hiệu siyaq cách điệu tên số: dạng Ấn Độ dùng tên số tiếng Ả Rập cho giá trị nhỏ hơn và từ ngữ Nam Á cho giá trị lớn hơn. Khác với abjad, vốn gán giá trị số cho chữ cái, siyaq dùng các ký hiệu số riêng. Trong một dãy, các giá trị được cộng lại; ký hiệu đi từ phải sang trái, thường bắt đầu bằng giá trị lớn nhất. Người làm sổ sách học cách viết tắt này; một số sổ còn dùng kèm chữ số Ấn Độ để việc giả mạo khó hơn.
Thuộc bộ sưu tập
Cách gõ hoặc tìm 𞲁
- Tìm với
- siyaq 80 · raqm · rakam · chữ số Mughal · chữ số kế toán
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𞲁\1EC81Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

