fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𝓸

chữ o thường kiểu viết tay nét đậm dùng trong toán học

chữ o thường kiểu viết tay nét đậm dùng trong toán học

237/996

𝓸 là chữ o thường trong bảng chữ cái Latin, viết theo kiểu nét đậm nối liền, được dùng như một ký hiệu riêng trong ký pháp toán học. Nó cũng có thể xuất hiện như chữ o trang trí hoặc viết tay trong văn bản thông thường, nhưng là ký tự khác với o thường và có thể được xử lý khác khi tìm kiếm.

Ký hiệu văn bản

𝓸 có nghĩa là gì

Công thức xác định đại lượng; kiểu viết tay nét đậm giúp phân biệt chữ cái này. Nó không có giá trị cố định; mỗi công thức tự gán ý nghĩa cho nó.

Một đề xuất năm 1999 cho biết các nhà xuất bản khoa học đã dùng chữ đậm, nghiêng và viết tay để phân biệt ký hiệu toán học. Các ký tự riêng biệt giúp văn bản thuần giữ được những ý nghĩa đó.

Vì sao 𝓸 trông khác nhau giữa các phông chữ?

Phông chữ toán học có thể vẽ chữ viết tay theo nhiều cách. Bảng Unicode dùng một kiểu nét tròn, nhưng phông chữ toán học có thể chọn thiết kế viết tay khác. Bảng chữ cái viết tay nét đậm không có bộ chọn biến thể để buộc một kiểu dáng duy nhất, nên phông chữ quyết định hình dạng hiển thị.

Việc làm sạch văn bản có thể đổi 𝓸 thành o thường không?

Có: NFKC có thể rút gọn nó thành o thường. NFKC là chuẩn hóa tương thích, một bước làm sạch văn bản đưa dạng cách điệu trở về chữ cái cơ bản. Unicode khuyến cáo không áp dụng tùy tiện cách này cho văn bản toán học vì nó có thể xóa khác biệt giữa các ký hiệu. Hãy giữ nguyên ký tự cách điệu khi khác biệt toán học đó quan trọng.

Phù hợp nhất với ký pháp toán học, nơi kiểu viết và độ đậm có thể phân biệt các ký hiệu; trong văn bản thường, nó trông như chữ trang trí.

Trong công thức, thay 𝓸 bằng o thường có thể xóa mất sự phân biệt giữa các biến.

Thuộc bộ sưu tập

Đừng nhầm với

1

Cách gõ hoặc tìm 𝓸

Tìm với
o trang trí · o viết tay · o viết tay nét đậm · o Unicode
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1D4F8, rồi nhấn AltX để được 𝓸.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “mathematical bold script small o”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1d4f8, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𝓸
CSS
\1D4F8
Microsoft Word
Cách nhập 𝓸: nhập 1D4F8 trong Word rồi nhấn Alt+X.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𝓸
HTML thập lục phân
𝓸
Nội dung CSS
content: "\1D4F8";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9D%93%B8
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ cái1.265 ký hiệu

Chữ trang trí996 ký hiệu