ᶲ có nghĩa là gì
Nó thêm chi tiết ma sát giống ɸ bên cạnh một phụ âm.
Phi viết cao là một ký tự ngữ âm có vị trí riêng, không phải thay đổi cỡ chữ. Trong pᶲ, p cỡ thường là âm chính; ᶲ viết cao đánh dấu cách nhả có ma sát tạo ra bằng hai môi, như âm được ghi bằng ɸ. Một số cách phân tích gọi kết quả này là âm tắc xát: phụ âm bắt đầu bằng sự tắc rồi được nhả ra kèm ma sát.
Một đề xuất mã hóa Unicode công bố năm 2004 dẫn lại ví dụ trong sách ngữ âm học năm 1994. Chữ bổ trợ thêm chi tiết âm thanh mà vẫn giữ phụ âm chính hiển thị rõ. Bảng IPA năm 1930 có ɸ cỡ thường để chỉ âm xát hai môi vô thanh. Trong Julia 1.x, nhập \^ltphi rồi nhấn Tab sẽ chèn ᶲ.
Vì sao ᶲ có nhiều cách đọc?
Ký hiệu xung quanh quyết định cách đọc chính xác.
Các mô tả dùng ᶲ để chỉ cách nhả của âm tắc giống [ɸ], sắc thái [ɸ], hoặc âm [ɸ] yếu, thoáng qua hay được thêm vào. Ký hiệu này có thể đánh dấu ma sát khi nhả phụ âm hoặc một nét ma sát môi ngắn ở gần đó.
Một bản phiên âm tiếng Changana công bố năm 2023 ghi [sᶲ]. Bảng tiếng Tsonga dùng sᶲ cho sv và t͡sᶲ cho tsv. Đây là ví dụ từ các hệ phiên âm ngôn ngữ khác nhau, nên hãy xem bảng chú giải và các chữ bên cạnh ᶲ trước khi diễn giải thành lời.
Ký hiệu ngữ âm chuyên môn; cách đọc tùy thuộc hệ phiên âm và âm đứng cạnh.
Hãy xem đây là chữ bổ trợ ngữ âm, không phải chỉ dẫn đổi cỡ chữ.
Thuộc các bộ sưu tập
Ai viết ᶲ
Đang tải…
Đừng nhầm với
2Ý tưởng kết hợp
1Câu hỏi thường gặp
1Vì sao ᶲ trông khác nhau ở các phông chữ?
Mỗi phông chữ có thể vẽ ᶲ với đường nét khác nhau, khiến dạng viết cao trông rộng hơn hoặc giống một ký tự khác. Ký tự văn bản vẫn là cùng một chữ bổ trợ ngữ âm.
Cách gõ hoặc tìm ᶲ
- Còn gọi là
- phi chỉ số trên
- Tìm với
- phi IPA · phi bổ trợ · chữ bổ trợ ngữ âm · âm xát hai môi · cách nhả xát · âm tắc xát · phi Hy Lạp · ᶲ hay ɸ
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
ᶲ\1DB2\^ltphi, rồi nhấn Tab.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.






