fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
㌟

Chu kỳ trong ô vuông

Chu kỳ trong ô vuông

32/256

㌟ viết サイクル (“chu kỳ”) trong một ô vuông của văn bản tiếng Nhật. Đây là dạng chữ được nén gọn. Phần mềm xử lý văn bản có thể mở rộng nó thành サイクル, khiến hình vuông biến mất.

Ký hiệu văn bản

㌟ có nghĩa là gì

㌟ biểu thị サイクル, từ tiếng Nhật có nghĩa là “chu kỳ”. Hình vuông cho biết đây là dạng chữ nén gọn.

Ký tự này gom một từ nhiều âm tiết viết bằng katakana (hệ chữ Nhật dùng để ghi âm) vào một ô có kích thước bằng chữ kanji, loại chữ có thể biểu thị một từ hoặc một phần của từ. Lịch sử tiêu chuẩn Nhật Bản cho các dạng này bắt đầu với JIS C 6226, tiêu chuẩn mã hóa ký tự được công bố năm 1978.

Điều gì xảy ra khi chuẩn hóa ㌟?

Nó được mở rộng thành サイクル. Chuẩn hóa tương thích thay dạng nén gọn bằng văn bản thông thường, khiến bố cục hình vuông biến mất.

Mức hỗ trợ tùy thuộc vào phông chữ. Trong văn bản tiếng Nhật viết dọc, các thành phần có thể được sắp xếp khác với văn bản viết ngang. Trong văn xuôi tiếng Nhật thông thường, サイクル rõ ràng hơn.

Cách gõ hoặc tìm ㌟

Tìm với
saikuru · chu kỳ · サイクル · katakana trong ô vuông · ㌟
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 331F, rồi nhấn AltX để được ㌟.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “square saikuru”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 331f, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
㌟
CSS
\331F
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
㌟
HTML thập lục phân
㌟
Nội dung CSS
content: "\331F";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E3%8C%9F
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ Hán99.354 ký hiệu

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu