fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
₋

Dấu trừ chỉ số dưới

Dấu trừ chỉ số dưới

₋ là dấu trừ được hạ xuống độ cao của chỉ số dưới; trong một chỉ số, nó có thể biểu thị giá trị âm. Ký tự này giữ nguyên vị trí đó trong văn bản thuần, còn MathML và TeX cấu trúc chỉ số dưới riêng.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
dấu gạch nối-trừ chỉ số dưới
Tìm với
MathML · TeX
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

₋ có nghĩa là gì

Đây là dấu trừ được đặt ở độ cao của chỉ số dưới.

Dấu trừ nằm dưới dòng chữ còn được gọi là “dấu trừ chỉ số dưới” hoặc “dấu gạch nối-trừ chỉ số dưới”. Hãy dùng ₋ khi văn bản thuần cần giữ vị trí thấp này.

Đến năm 1489, số học in ấn ở châu Âu đã dùng dấu trừ thông thường trong các bài toán thương mại để biểu thị phần dư và thâm hụt; về sau, dấu này ổn định với vai trò dấu phép trừ. MathML và TeX là các hệ thống trình bày công thức, cấu trúc chỉ số dưới riêng; hãy dùng ₋ trong văn bản thuần khi không có định dạng.

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

1

Có thể dùng ₋ trong MathML hoặc TeX không?

Không. Hãy dùng định dạng chỉ số dưới của các hệ thống đó; ₋ dành cho văn bản thuần khi không có định dạng chỉ số dưới.

Cách nhập ₋

Windows (Word)
Alt+XNhập 208B, rồi nhấn Alt+X để được ₋.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “subscript minus”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 208b, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
₋
CSS
\208B
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
₋
HTML thập lục phân
₋
Nội dung CSS
content: "\208B";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E2%82%8B
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Toán học và con số1.835 ký hiệu