fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘧙

Thành tố chữ Tây Hạ 474

Thành tố chữ Tây Hạ 474

474/768

𘧙 là một thành tố của chữ Tây Hạ, còn gọi là chữ Tangut. Thành tố này giúp tra cứu và mô tả chữ hoàn chỉnh, nhưng không có nghĩa từ vựng cố định. Tùy vào chữ lớn hơn, một thành tố có thể gợi ý nghĩa hoặc âm thanh. Ngày nay, các nhà nghiên cứu dùng những thành tố được đánh số trong từ điển và trong chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS), một cách ghi cho thấy cấu trúc của chữ Tây Hạ.

Ký hiệu văn bản

𘧙 có nghĩa là gì

Đây là một phần cấu trúc, không phải từ có bản dịch cố định.

Chữ Tây Hạ, còn gọi là chữ Tangut, ra đời ở nhà nước Tây Hạ, thuộc vùng tây bắc Trung Quốc ngày nay. Khoảng 1036–1037, người cai trị nước này cho tạo ra chữ viết để ghi tiếng Tangut. Hình dạng chữ chịu ảnh hưởng từ truyền thống chữ Hán và chữ Khiết Đan; người Khiết Đan có một hệ chữ khu vực khác, nhưng chữ Tây Hạ là hệ thống riêng. Chữ này được dùng trong các bản dịch Phật giáo, văn bản pháp luật và những văn bản khác; các văn khắc được biết đến có niên đại đến 1502.

Vào giữa thế kỷ 12, Biển Chữ, một từ điển vần của tiếng Tangut, giải thích các chữ lớn hơn qua những phần chung. Danh mục thành tố Unicode hiện đại hợp nhất nhiều hệ thống học thuật; thành tố 474 là nhãn đánh số tuần tự, không phải tên lịch sử. Các nhà nghiên cứu dùng thành tố để tra cứu chữ Tây Hạ và mô tả cấu trúc bằng chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS), một cách ghi cho thấy vị trí các phần. Một thành tố có thể gợi ý nghĩa hoặc âm trong chữ này nhưng giữ vai trò khác trong chữ khác.

Vì sao chữ Tây Hạ hiện thành ô vuông?

Ô vuông thường có nghĩa là phông chữ không hỗ trợ chữ Tây Hạ.

Unicode xác định ký tự, còn phông chữ vẽ hình dạng hiển thị của nó. Tangut Yinchuan liệt kê hỗ trợ cho chữ và thành tố Tây Hạ; phiên bản 16.004 được ghi là hỗ trợ đầy đủ và mang ngày 2024-12-09. Phông chữ thiếu các hình này có thể hiện ô vuông trống hoặc dấu thay thế cho ký tự bị thiếu.

Mang tính học thuật và kỹ thuật: dùng để nghiên cứu hoặc mô tả chữ Tây Hạ.

Con số là nhãn trong danh mục, không phải từ hay cách đọc tiếng Tangut.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘧙

Đang tải…

Cách gõ hoặc tìm 𘧙

Tìm với
chữ Tây Hạ · chữ Tangut · thành tố chữ Tây Hạ · thành tố Tangut · các phần của chữ Tây Hạ · IDS Tây Hạ · phông chữ Tây Hạ · U+189D9
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 189D9, rồi nhấn AltX để được 𘧙.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-474”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 189d9, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘧙
CSS
\189D9
Nhập Unicode
Để nhập thành tố chữ Tây Hạ 474, hãy nhập U189D9 bằng phương thức Unicode thập lục phân hỗ trợ các mặt phẳng bổ sung.
Phông chữ hỗ trợ Tây Hạ
Chọn phông chữ có các chữ và thành tố Tây Hạ; Tangut Yinchuan ghi rõ hỗ trợ cả hai.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘧙
HTML thập lục phân
𘧙
Nội dung CSS
content: "\189D9";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A7%99
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu