𘧙 có nghĩa là gì
Đây là một phần cấu trúc, không phải từ có bản dịch cố định.
Chữ Tây Hạ, còn gọi là chữ Tangut, ra đời ở nhà nước Tây Hạ, thuộc vùng tây bắc Trung Quốc ngày nay. Khoảng 1036–1037, người cai trị nước này cho tạo ra chữ viết để ghi tiếng Tangut. Hình dạng chữ chịu ảnh hưởng từ truyền thống chữ Hán và chữ Khiết Đan; người Khiết Đan có một hệ chữ khu vực khác, nhưng chữ Tây Hạ là hệ thống riêng. Chữ này được dùng trong các bản dịch Phật giáo, văn bản pháp luật và những văn bản khác; các văn khắc được biết đến có niên đại đến 1502.
Vào giữa thế kỷ 12, Biển Chữ, một từ điển vần của tiếng Tangut, giải thích các chữ lớn hơn qua những phần chung. Danh mục thành tố Unicode hiện đại hợp nhất nhiều hệ thống học thuật; thành tố 474 là nhãn đánh số tuần tự, không phải tên lịch sử. Các nhà nghiên cứu dùng thành tố để tra cứu chữ Tây Hạ và mô tả cấu trúc bằng chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS), một cách ghi cho thấy vị trí các phần. Một thành tố có thể gợi ý nghĩa hoặc âm trong chữ này nhưng giữ vai trò khác trong chữ khác.
Vì sao chữ Tây Hạ hiện thành ô vuông?
Ô vuông thường có nghĩa là phông chữ không hỗ trợ chữ Tây Hạ.
Unicode xác định ký tự, còn phông chữ vẽ hình dạng hiển thị của nó. Tangut Yinchuan liệt kê hỗ trợ cho chữ và thành tố Tây Hạ; phiên bản 16.004 được ghi là hỗ trợ đầy đủ và mang ngày 2024-12-09. Phông chữ thiếu các hình này có thể hiện ô vuông trống hoặc dấu thay thế cho ký tự bị thiếu.
Mang tính học thuật và kỹ thuật: dùng để nghiên cứu hoặc mô tả chữ Tây Hạ.
Con số là nhãn trong danh mục, không phải từ hay cách đọc tiếng Tangut.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 𘧙
Đang tải…
Cách gõ hoặc tìm 𘧙
- Tìm với
- chữ Tây Hạ · chữ Tangut · thành tố chữ Tây Hạ · thành tố Tangut · các phần của chữ Tây Hạ · IDS Tây Hạ · phông chữ Tây Hạ · U+189D9
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
𘧙\189D9Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


