fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𘧶

Thành phần chữ Tangut 503

Thành phần chữ Tangut 503

503/768

𘧶 là ký hiệu thành phần của chữ Tangut, dùng để mô tả cấu trúc của những chữ Tangut lớn hơn; bản thân nó không phải một từ có thể dịch. Ký hiệu này xuất hiện trong các bảng tra cứu học thuật và chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS), cách ghi ngắn gọn các bộ phận của một chữ. “Thành phần 503” là nhãn của bộ phận này, không phải nghĩa lịch sử.

Ký hiệu văn bản

𘧶 có nghĩa là gì

Nó đánh dấu một bộ phận trong mô tả cấu trúc chữ, không phải một từ. Chữ Tangut, còn gọi là chữ Tây Hạ, là hệ chữ lịch sử dùng để viết tiếng Tangut. Trong Unicode, các thành phần Tangut có thể xuất hiện trong chuỗi mô tả chữ biểu ý (IDS), cách ghi gọn thể hiện các bộ phận và cách sắp xếp của một chữ. Các bộ phận trong chữ Tangut thực tế có thể góp phần biểu thị nghĩa hoặc âm; ký hiệu được mã hóa này chỉ là một phần của cách mô tả cấu trúc, không phải cả một chữ.

Các nhà sử học thường xác định năm hình thành chữ Tangut là 1036, khi vị cai trị Tangut Lý Nguyên Hạo cho xây dựng một hệ chữ riêng để góp phần lập nên nhà nước. Thiết kế của chữ chịu ảnh hưởng từ chữ Hán, còn chữ Khitan là một hình mẫu có trước về hệ chữ của nhà nước. Sách Tangut có các văn bản Phật giáo, Trung Hoa và Tây Tạng. Hệ chữ này thể hiện bản sắc chính trị riêng, đồng thời lưu truyền những truyền thống tôn giáo và văn học chung.

Một bản thảo Tangut được tìm thấy tại Khara-khoto, di chỉ khảo cổ ở tây bắc Trung Quốc, có lẽ có niên đại từ thế kỷ 12 hoặc đầu thế kỷ 13. Mốc này định niên đại cho một ví dụ về hệ chữ, không phải riêng thành phần này. Unicode dùng các thành phần Tangut để lập chỉ mục, phân tích và mô tả bằng IDS.

Vì sao 𘧶 hiển thị thành ô vuông?

Ô vuông có nghĩa là phông chữ đang chọn thiếu ký tự Tangut này. Phông chữ có hỗ trợ chữ Tangut hay không quyết định ký tự văn bản này có hiển thị được không. Các phông chữ có thể vẽ ký tự khác nhau nhưng không làm thay đổi danh tính của nó; ô vuông cho biết không có phông chữ khả dụng nào cung cấp hình ký tự.

Hãy chọn phông chữ hỗ trợ các thành phần Tangut. Nếu ô vuông vẫn xuất hiện, ứng dụng có thể không dùng được phông chữ đó.

Hữu ích nhất trong bảng tra cứu học thuật, phân tích chữ hoặc kiểm tra phông; đứng riêng thì khó hiểu trong hội thoại thường ngày.

Con số là nhãn thành phần, không phải nghĩa của một từ Tangut.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𘧶

Đang tải…

Câu hỏi thường gặp

1

Tôi có thể gửi riêng 𘧶 không?

Chỉ nên dùng nó làm nhãn kỹ thuật hoặc để kiểm tra phông chữ; đứng riêng, nó không truyền đạt một từ Tangut. Hãy thêm chữ hoàn chỉnh hoặc lời giải thích thông thường nếu người nhận cần hiểu nghĩa.

Cách gõ hoặc tìm 𘧶

Tìm với
u+189f6 · 189f6 · chữ Tây Hạ · chữ của Tây Hạ · chữ Tangut · IDS Tangut · phông chữ Tangut · cấu trúc chữ Tangut
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 189F6, rồi nhấn AltX để được 𘧶.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “tangut component-503”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 189f6, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𘧶
CSS
\189F6
Nhập Unicode
Trong công cụ nhập Unicode hệ thập lục phân, nhập 189F6, giá trị thập lục phân của U189F6, rồi chọn phông chữ hỗ trợ các thành phần Tangut.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𘧶
HTML thập lục phân
𘧶
Nội dung CSS
content: "\189F6";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%98%A7%B6
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu