fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
ꌎ

Âm tiết Yi sie

Âm tiết Yi sie

783/1165

ꌎ ghi một âm tiết trong tiếng Nuosu, một biến thể Yi ở Liangshan. Khi dùng như từ sie, nó có thể nghĩa là “chạm” hoặc “vỗ nhẹ”, nhưng đứng riêng thì không thể dịch cả thông điệp. Chuẩn hiện đại phát triển từ các truyền thống chữ viết Yi địa phương lâu đời hơn; ô vuông trống cho thấy phông chữ có thể không hỗ trợ ký tự này.

Ký hiệu văn bản

ꌎ có nghĩa là gì

ꌎ ghi một âm tiết trong tiếng Nuosu, biến thể Yi ở Liangshan.

Âm tiết là một đơn vị âm thanh được phát ra liền nhau. Sie là cách viết chuẩn của âm tiết này bằng chữ cái Latinh, không phải bản dịch tiếng Việt. Một sách ngữ pháp Nuosu ghi nghĩa của từ sie là “chạm” hoặc “vỗ nhẹ”; văn bản Nuosu xung quanh cho biết từ này góp phần thế nào vào thông điệp dài hơn.

Nuosu còn phân biệt từ bằng thanh điệu, tức kiểu lên xuống của cao độ trong một âm tiết. Chữ x và p ở cuối cách viết Latinh đánh dấu các thanh điệu khác; ꌎ không có dấu này và mang thanh trung bình.

Chữ Yi cổ định hình chuẩn Liangshan.

Một truyện kể truyền thống về nguồn gốc chữ Yi nói rằng Aki, nhân vật trong truyện, đã tạo ra chữ viết này vào thời nhà Đường (618–907). Ví dụ chữ Yi có niên đại sớm nhất được mô tả là dòng khắc trên chuông đồng năm 1485. Bimo, các chuyên gia nghi lễ Yi, gìn giữ bản thảo địa phương về tôn giáo, chữa bệnh, nghi lễ và dòng tộc.

Chuẩn Liangshan hiện đại được chọn từ các dấu chữ Yi truyền thống để hỗ trợ việc biết đọc biết viết. Chuẩn này được xây dựng năm 1974 và chính thức công bố năm 1980. Nó dùng để viết tiếng Nuosu, biến thể Yi ở Liangshan; đây không phải chuẩn chung cho mọi ngôn ngữ Yi.

Làm thế nào để nhập ꌎ?

Dùng phương thức nhập Nuosu hoặc nhập Unicode.

Nhập cách viết Latinh sie hoặc tìm theo bộ thủ — thành phần chữ viết lặp lại — trong phương thức nhập Nuosu Yi.

Vào năm 2024, Windows có phương thức nhập Yi: nhập âm của âm tiết bằng phím chữ Latinh rồi chọn ký tự trong danh sách gợi ý. Trong mã hỗ trợ Unicode, dùng UA30E hoặc \uA30E.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết ꌎ

Đang tải…

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 3

Một âm tiết Nuosu; đứng riêng thì không dịch được cả thông điệp.

Đừng nhầm với

2

Câu hỏi thường gặp

2

Vì sao ꌎ hiện thành ô vuông?

Phông chữ đang dùng có thể không hỗ trợ ký tự Yi. Hãy chọn phông chữ hỗ trợ âm tiết Yi; bản thân ký tự không thay đổi.

ꌎ có phải emoji không?

Không. Đây là văn tự Yi, được hiển thị bằng phông chữ chứ không phải hình emoji.

Cách gõ hoặc tìm ꌎ

Tìm với
sie · nuosu · nosu · liangshan · yiyu · pinyin · bàn phím Yi · phương thức nhập
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập A30E, rồi nhấn AltX để được ꌎ.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “yi syllable sie”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập a30e, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
ꌎ
CSS
\A30E
Phương thức nhập Nuosu
Nhập cách viết Latinh sie hoặc tìm theo bộ thủ, một thành phần chữ viết lặp lại.
Phương thức nhập Yi của Windows
Vào năm 2024, Windows có phương thức nhập Yi: nhập âm của âm tiết bằng phím chữ Latinh rồi chọn ký tự trong danh sách gợi ý.
Mã thoát Unicode
Trong mã hỗ trợ Unicode, dùng UA30E hoặc \uA30E.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
ꌎ
HTML thập lục phân
ꌎ
Nội dung CSS
content: "\A30E";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EA%8C%8E
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu