fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𞥆

Dấu gemination trong chữ Adlam

Dấu gemination trong chữ Adlam

71/88

Trong chữ Adlam, 𞥆 đánh dấu phụ âm dài trong cách viết tiếng Fula (Fulani). Việc kéo dài phụ âm này gọi là gemination: khi nói, phụ âm được giữ lâu hơn. Dấu này đứng sau phụ âm mà nó điều chỉnh.

Ký hiệu văn bản

𞥆 có nghĩa là gì

Dấu này cho biết phụ âm được phát âm lâu hơn.

Việc kéo dài này gọi là gemination. Trong một từ viết bằng Adlam, 𞥆 đứng sau phụ âm có âm được kéo dài.

Hai anh em Ibrahima và Abdoulaye Barry tạo ra chữ Adlam vào thập niên 1980 để giúp cách viết tiếng Fula, còn gọi là Fulani, nhất quán hơn. Tiếng Fula cũng được viết bằng Ajami (chữ Ả Rập điều chỉnh cho các ngôn ngữ khác) và bằng các hệ chữ dùng chữ cái Latin; Adlam là một cách viết khác của ngôn ngữ này.

Làm cách nào để nhập dấu Adlam này?

Đặt dấu ngay sau phụ âm cần kéo dài.

Nhập phụ âm gốc trước, rồi nhập 𞥆 ngay sau nó trong từ.

Nếu phụ âm đã có 𞥈, dấu bổ trợ phụ âm của Adlam, hãy dùng 𞥉, dạng kết hợp với gemination.

Vì sao dấu Adlam có thể nằm trên và dưới chữ?

Nukta nằm dưới; dấu gemination vẫn ở trên.

𞥊 là nukta trong Adlam, một dấu thêm vào chữ cái. Khi nukta cùng gắn với một phụ âm gốc như 𞥆, nukta nằm bên dưới còn 𞥆 vẫn ở trên. Hai dấu cung cấp thông tin chính tả khác nhau.

Thiết kế kiểu chữ Adlam đã thay đổi theo thời gian. Vào năm 2026, các phông chữ có thể hiển thị dấu theo những cách khác nhau. Nếu hình dạng lạ mắt, hãy xem phụ âm gốc và thứ tự các dấu.

Đây là dấu chính tả dùng bên trong từ Adlam; phụ âm đứng trước quyết định cách đọc.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𞥆

Đang tải…

Đừng nhầm với

2

Ý tưởng kết hợp

1
Ví dụ chính tả tiếng Fula: 𞥆 cho biết phụ âm ngay trước nó là phụ âm dài.

Cách gõ hoặc tìm 𞥆

Tìm với
phụ âm dài Adlam · gemination Adlam · chính tả tiếng Fula · Fulfulde · dấu phụ âm kép
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1E946, rồi nhấn AltX để được 𞥆.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “adlam gemination mark”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1e946, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𞥆
CSS
\1E946
Nhập Unicode
Nếu bàn phím không có Adlam, hãy dùng lệnh nhập Unicode trong trình soạn thảo. Phím bấm tùy chương trình; phông chữ cần hỗ trợ Adlam.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𞥆
HTML thập lục phân
𞥆
Nội dung CSS
content: "\1E946";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9E%A5%86
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Chữ viết châu Phi2.275 ký hiệu