⁀ có nghĩa là gì
Nó nối hai thứ đầu đuôi thành một.
Nhà của nó là ký hiệu Z, một ngôn ngữ hình thức dùng để mô tả chính xác chương trình phải làm gì. Ở đó ⁀ dán các dãy lại: nếu s là ⟨a, b⟩ và t là ⟨c⟩ thì s⁀t là ⟨a, b, c⟩. Phép này gọi là phép nối (concatenation).
Nó chiếm chiều rộng riêng giữa các ký tự bên cạnh. Điều đó tách nó khỏi dấu nối của Bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế (IPA), ͡, một dấu kết hợp vẽ phía trên hai chữ cái, như t͡ɕ, gần với âm «ch». Còn ‿ treo phía dưới và đánh dấu các âm đọc liền, như hiện tượng nối âm tiếng Pháp trong les‿amis.
Unicode xếp ⁀ vào nhóm dấu câu nối, cùng nhóm nhỏ với dấu gạch dưới _. Nhiều phông chữ không có nó; ô vuông chỉ có nghĩa là phông thiếu hình chữ.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
3Ý tưởng kết hợp
1Điều cần biết
- Vì là dấu câu nối, các ngôn ngữ lập trình theo quy tắc định danh của Unicode cho phép dùng ⁀ trong tên biến, giống như dấu gạch dưới.
Câu hỏi thường gặp
2⁀ có phải dấu nối IPA không?
Không. Dấu nối IPA là dấu kết hợp ͡ đặt trên hai chữ, như t͡ɕ. ⁀ đứng riêng giữa các ký tự.
Có thể dùng dấu gạch dưới trong ký hiệu Z không?
Không, nghĩa khác hẳn. Trong mã nguồn Z viết cho LaTeX, phép nối được viết là \cat.
Bộ sưu tập có ⁀
11Cách gõ hoặc tìm ⁀
- Tìm với
- U+2040 · vòng cung · dấu nối · phép nối ký hiệu Z · dấu nối dưới · dấu nối IPA
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
⁀\2040Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.






