fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
祈

Dạng tương thích của 祈

Dạng tương thích của 祈

335/472

祈 mang nghĩa của 祈: cầu nguyện, xin giúp đỡ hoặc cầu phúc. Dạng đặc biệt này giữ ánh xạ với JIS X 0213, một tiêu chuẩn bộ ký tự của Nhật Bản; trong văn bản tiếng Trung hoặc tiếng Nhật thông thường, hãy dùng 祈. Dạng cổ của 祈 xuất hiện trên văn khắc xương khoảng năm 1200 TCN, nhưng ý nghĩa ban đầu của dạng này chưa rõ.

Ký hiệu văn bản

祈 có nghĩa là gì

Nó mang nghĩa của 祈: cầu nguyện hoặc cầu xin phúc lành.

Chữ Hán 祈 có nghĩa là cầu nguyện hoặc cầu xin phúc lành trong tiếng Trung và tiếng Nhật; trong tiếng Trung, chữ này còn có thể diễn đạt lời yêu cầu hay mong ước. Trong tiếng Nhật, 祈る nghĩa là «cầu nguyện»; 祈願 là lời cầu nguyện hoặc lời thỉnh cầu tha thiết, còn 祈雨 là cầu mưa. 祈 có cùng nghĩa và không có nghĩa đời thường riêng.

Dạng cổ của 祈 xuất hiện trong văn khắc xương thời cuối nhà Thương, khoảng năm 1200 TCN; đó là chữ khắc trên xương dùng để bói toán. Một dạng ban đầu còn được dùng làm địa danh, nên cấu tạo và cách dùng nguyên thủy chưa rõ. Các dòng chữ đúc trên đồ đồng về sau dùng 𣄨, một dạng của 旂 có nghĩa là cờ hiệu, để viết 祈. Ý tưởng cho rằng người xưa cầu nguyện dưới cờ quân đội chỉ là giả thuyết, không phải nguồn gốc đã được xác lập. 祈 là dạng tương thích tiếng Nhật ra đời muộn hơn nhiều.

祈 hay 祈: nên dùng chữ nào?

Dùng 祈 trong văn bản mới; giữ 祈 khi cần bảo toàn chính xác dạng trong nguồn.

祈 thuộc nhóm tương thích của JIS X 0213, một tiêu chuẩn ký tự của Nhật Bản. Chữ này giữ ánh xạ khi chuyển dữ liệu giữa tiêu chuẩn đó và Unicode; dạng chữ Hán thống nhất tương ứng là 祈. Dùng 祈 khi cần giữ nguyên dạng trong nguồn, còn văn bản thông thường dùng 祈.

Phông chữ đang dùng có thể làm thay đổi hình dạng vùng miền nhìn thấy của chữ Hán. Phông chữ chung có thể hiển thị dạng không quen thuộc với người đọc tiếng Nhật; hãy chọn phông chữ dành cho tiếng Nhật nếu cần thể hiện chính xác văn bản tiếng Nhật hoặc dạng chữ trong nguồn.

Dạng kỹ thuật và lưu trữ, dùng để giữ một chữ trong nguồn tiếng Nhật chứ không tạo ra cách viết đời thường mới.

Trong văn bản thông thường, dùng 祈; chuẩn hóa có thể xóa sự khác biệt của 祈.

Ai viết 祈

Đang tải…

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

2

Vì sao 祈 chuyển thành 祈?

Chuẩn hóa Unicode chuyển 祈 thành chữ thống nhất 祈, nên phần mềm chuẩn hóa văn bản có thể xóa khác biệt điểm mã ban đầu.

Tôi có thể dùng 祈 trong văn bản thông thường không?

Trong văn bản tiếng Trung hoặc tiếng Nhật thông thường, hãy dùng 祈. Giữ 祈 khi cần bảo toàn dạng chính xác trong nguồn hoặc ánh xạ của nó với JIS X 0213.

Cách gõ hoặc tìm 祈

Tìm với
nghĩa của 祈 · 祈 và 祈 khác nhau · cách nhập 祈 · chữ 祈 · FA4E 祈 · chữ tương thích tiếng Nhật
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập FA4E, rồi nhấn AltX để được 祈.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “cjk compatibility ideograph-fa4e”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập fa4e, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
祈
CSS
\FA4E
cách nhập 祈
Nhập FA4E trong bảng ký tự Unicode hoặc bằng phương thức nhập mã thập lục phân. Chọn chữ thông thường 祈 sẽ cho ra dạng thống nhất.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
祈
HTML thập lục phân
祈
Nội dung CSS
content: "\FA4E";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%EF%A9%8E
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ Hán99.354 ký hiệu

Trung, Nhật và Hàn121.370 ký hiệu