fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
👏

Hai bàn tay vỗ

Hai bàn tay vỗ

👏 là emoji vỗ tay: khen ngợi, chúc mừng hoặc “nói hay lắm”. Sau tin vui, một loạt tiếng vỗ tay là thật lòng. Điều bất ngờ nằm ở vị trí: một cái vỗ tay nhắm vào sai lầm có thể là vỗ tay chậm mỉa mai, còn vỗ tay giữa các từ là nhịp nhấn mạnh chứ không phải tán thưởng.

EmojiTừ 2010
Còn gọi là
emoji vỗ tay · biểu tượng vỗ tay · emoji bàn tay vỗ
Tìm với
vỗ tay chậm · vỗ tay mỉa mai · vỗ tay giữa các từ · ý nghĩa emoji vỗ tay · chúc mừng
Nhập như
:clap:
Từ
2010 · Emoji 0.6
Hiển thị trên
Mọi điện thoại · iPhone, Android, Windows, Mac, Linux

Chọn phiên bản

6 phiên bản
màu da

👏 có nghĩa là gì

Có nghĩa là vỗ tay hoặc tán thành. Gửi 👏 sau tin vui, một màn trình diễn, câu đùa hay ý kiến bạn đồng tình để nói “làm tốt lắm”, “chúc mừng” hoặc “nói hay lắm”. Gửi nhiều cái liền nhau thì tràng pháo tay lớn hơn. Cách hiểu thông thường là thật lòng, trừ khi tin nhắn được đáp lại khiến lời khen trở nên vô lý.

Emoji vỗ tay có mỉa mai không?

Thường là không; đối tượng quyết định. Một 👏 duy nhất sau lời bào chữa, sai lầm rõ ràng hoặc sự tự khen có thể là vỗ tay chậm: lời khen diễn ra như một cú châm chọc. Nếu nó đáp lại thành công hay ý kiến hay, hãy hiểu là tán thành. Một cái vỗ tay không chứng minh sự mỉa mai; hãy xem nó đáp lại điều gì.

Sao lại đặt 👏 giữa mỗi từ?

Nó thêm nhịp nhấn mạnh, không phải tiếng vỗ tay. Trong that 👏 is 👏 the 👏 point (tiếng Anh nghĩa là “đó mới là vấn đề”), mỗi cái vỗ tay khiến một từ rơi xuống như nhịp nói. Câu có thể nghe như ăn mừng, nhắc nhở hoặc trịch thượng; vỗ tay tạo lực, không phải một cảm xúc cố định.

Phiên bản emoji của kiểu viết này đã được dùng từ đầu những năm 2010. Khoảng năm 2017, báo chí văn hóa mô tả việc vỗ tay nhấn mạnh ngoài đời như một cách biểu đạt của phụ nữ da đen mà mạng xã hội đại chúng đã tiếp nhận. Nó có thể bày tỏ yêu thương, vạch ranh giới hoặc khẳng định một ý.

Trước khi Unicode chuẩn hóa, các nhà mạng di động Nhật Bản đã có hình bàn tay vỗ trong bộ emoji riêng, được gọi là 拍手 (“vỗ tay”) trong mục của KDDI và SoftBank. Emoji của nhà mạng bắt nguồn từ bộ đầu tiên của SoftBank năm 1997 và bộ nổi tiếng hơn của Docomo năm 1999; hình vỗ tay của SoftBank có trong bộ năm 2000. Nhiệm vụ ban đầu là vỗ tay theo nghĩa đen.

Ấm áp, thân mật khi tán thành; sắc cạnh khi vỗ tay đáp lại thất bại hoặc khoe khoang.

Sau tin xấu hoặc lời bào chữa, hãy thêm lời; chỉ có 👏 dễ giống vỗ tay cho thất bại.

Thay đổi cách dùng: Khoảng năm 2023, kiểu vỗ tay giữa các từ đã bớt phổ biến, trong khi bản thân emoji vẫn được ưa chuộng.

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 4
Sau tin vui
Vỗ tay thật lòng; người gửi đang ăn mừng kết quả.
Sau một ý kiến thuyết phục
Tán thành hoặc “nói hay lắm”; ủng hộ ý mà không lặp lại.
Sau lời bào chữa hoặc sai lầm
Có thể là chế giễu kiểu vỗ tay chậm; đối tượng tạo nên khác biệt.
Giữa các từ trong câu
Nhấn mạnh; câu quyết định là hào hứng, nhắc nhở hay mỉa mai.

Đừng nhầm với

2

Ý tưởng kết hợp

2
Tràng pháo tay sau tin vui; lặp lại làm lời chúc mừng mạnh hơn.
Nhấn mạnh từng từ; mỗi phần của câu vang mạnh hơn.

Cách nhập 👏

Windows
Win+.Mở bộ chọn emoji và tìm “clapping hands”.
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự.
iOS / Android
Bàn phím emoji → tìm “clapping hands”.
Ứng dụng trò chuyện
:clap:Mã ngắn phổ biến; khả năng hỗ trợ tùy nền tảng.
HTML
👏
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
👏
HTML thập lục phân
👏
Nội dung CSS
content: "\1F44F";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9F%91%8F
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Bàn tay và cử chỉ49 ký hiệu

Lễ mừng và tiệc tùng36 ký hiệu