fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
҄

Dấu làm mềm trong chữ Kirin

Dấu làm mềm trong chữ Kirin

҄ là dấu Kirin cổ cho biết phụ âm đứng trước nó cần được phát âm mềm hơn: lưỡi tiến gần vòm miệng. Dấu này xuất hiện trong bản thảo Slavơ thời kỳ đầu và có hình dạng khác nhau tùy nguồn.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
dấu ngạc hóa · dấu làm mềm phụ âm
Tìm với
ngạc hóa · ngạc hóa phụ âm · dấu làm mềm · dấu phụ chữ Kirin · kamora · dấu breve ngược · ҄
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

҄ có nghĩa là gì

Đọc phụ âm đứng trước dấu này với âm mềm hơn.

Ngạc hóa là làm mềm phụ âm: khi phát âm, lưỡi tiến về phía ngạc cứng, phần trước của vòm miệng.

Chữ Kirin xuất hiện trong các bản thảo tiếng Slavơ Giáo hội cổ, một ngôn ngữ văn học Slavơ thời kỳ đầu, từ thế kỷ thứ 10. Các dấu làm mềm có thể nhận ra xuất hiện trong bản thảo thời ustav, được viết bằng kiểu chữ sách trang trọng thời kỳ đầu gọi là ustav. Nguồn tư liệu cho thấy hình breve ngược, dấu phẩy hoặc móc. Người viết Kirin thời kỳ đầu cũng dùng chữ nguyên âm biến đổi hoặc dạng phụ âm mềm riêng để biểu thị những khác biệt âm thanh liên quan. Một ấn bản học tập gắn ҄ với chữ cái trong ví dụ крьститєл҄ь. Trong văn bản số, phụ âm đứng trước ҄. Dấu làm mềm dạng hình ảnh không còn được dùng trong văn bản Slavơ về sau. Theo hướng dẫn Unicode năm 2026, dấu này liên quan đến nghiên cứu bản thảo cổ và phát triển phông chữ. Truyền thống Slavơ Giáo hội cổ cũng dùng chữ Glagolit, một hệ chữ riêng; ҄ thuộc về chữ Kirin.

҄ có phải là kamora không?

Kamora đánh dấu cao độ; ҄ làm mềm phụ âm.

Kamora là dấu trọng âm hình breve ngược dùng để chỉ cao độ. Một số dấu làm mềm cổ cũng có dạng dấu phẩy, nên chỉ nhìn đường nét có thể gây nhầm: hãy xem vị trí dấu và âm thanh mà nó mô tả.

Nếu ai đó chỉ gửi ҄ thì sao?

Hãy xem đó là ký hiệu chưa hoàn chỉnh vì thiếu phụ âm.

Trong một ấn bản lịch sử hoặc ghi chú về âm lời nói, hãy tìm phụ âm gốc. Nếu dấu này xuất hiện trong cuộc trò chuyện mà không có ngữ cảnh, hãy hỏi người gửi định đánh dấu chữ cái nào.

Ký hiệu chuyên môn cho chữ viết lịch sử, không phải biểu tượng trò chuyện thông thường.

Đứng một mình, ҄ không có phụ âm để làm mềm; hãy hỏi nó thuộc về chữ nào.

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 3
Đứng sau phụ âm trong một ấn bản
Đọc phụ âm đó với âm mềm hơn.
Chỉ gửi ҄
Ký hiệu chuyên môn chưa hoàn chỉnh; hãy hỏi nó đánh dấu phụ âm nào.
Trong ghi chú về âm lời nói
Người viết đang đánh dấu khác biệt lịch sử về cách viết hoặc âm thanh.

Đừng nhầm với

3
◌̑
Kamora: dấu trọng âm hình breve ngược đánh dấu cao độ; ҄ làm mềm phụ âm.
ʼ
Dấu nháy đơn bổ nghĩa
Ký tự dạng dấu nháy đứng riêng, được một số nguồn dùng làm dấu làm mềm hình dấu phẩy bên cạnh chữ cái.
◌̓
Dấu phẩy kết hợp phía trên: một số nguồn dùng hình này để chỉ ngạc hóa, nhưng đây là dấu được mã hóa riêng.

Câu hỏi thường gặp

1

Tại sao ҄ hiển thị khác nhau ở các phông chữ?

Nguồn tư liệu cho thấy hình breve ngược, dấu phẩy hoặc móc; thiết kế phông chữ quyết định dấu kết hợp nằm ở đâu phía trên chữ cái cơ sở.

Cách nhập ҄

Windows (Word)
Alt+XNhập 0484, rồi nhấn Alt+X để được ҄.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “combining cyrillic palatalization”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 0484, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
҄
CSS
\0484
Gõ ҄ cùng chữ cái cơ sở
Nhập phụ âm trước rồi đến ҄; đây là dấu kết hợp. Vị trí hiển thị tùy thuộc vào phông chữ.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
҄
HTML thập lục phân
҄
Nội dung CSS
content: "\0484";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%D2%84
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
2
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ viết châu Âu1.468 ký hiệu

Chữ Kirin506 ký hiệu