fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𒐁

Ký hiệu số hình nêm ba ash

Ký hiệu số hình nêm ba ash

2/116

𒐁 là ký hiệu số chữ hình nêm cho ba aš — ba đơn vị hình nêm do thư lại Lưỡng Hà ấn vào đất sét. Giá trị chính xác của nó phụ thuộc vào hệ đếm hay hệ đo xung quanh, nên không bao giờ chỉ là số 3 thuần túy. Font được làm cho các thời kỳ khác nhau cũng có thể vẽ nó khác nhau.

Ký hiệu văn bản

𒐁 có nghĩa là gì

Đây là dấu đếm ba aš, không phải chữ số hiện đại phổ quát. Aš là tên mà các danh sách ký hiệu đặt cho loại số hình nêm này, và hàng hóa, đơn vị đo cùng cách ký hiệu xung quanh quyết định số lượng thật: cùng một dấu được đọc là 3(aš), eš₆ (từ từ tiếng Sumer nghĩa là “ba”), hoặc 3(iku), một đơn vị diện tích.

Nó không phải phát minh một lần. Các hệ số tiền hình nêm được chứng thực khoảng năm 3300 TCN, có lẽ phát triển từ cách đếm bằng thẻ đất sét cũ hơn; thực hành thư lại sau này tách những việc mà người đọc hiện đại hay nhầm: ký hiệu cộng dồn ghi số lượng và số đo, ký hiệu giá trị vị trí phục vụ tính toán.

Nó thuộc họ aš, song song với các số diš. Cùng giá trị nhưng khác loại ký hiệu — một ba-aš và một ba-diš là hai ký tự khác nhau, và đổi chỗ chúng là đọc sai hệ đo lường của bảng đất.

Làm sao gõ đúng ký hiệu?

Gõ U12401, hoặc dùng phiên âm phân biệt dấu; một số 3 trần làm mất dấu. Trong học thuật viết 3(aš) để loại số còn nguyên; phiên âm chỉ giá trị không dựng lại được dấu mà bảng đất đã dùng.

Unicode 16.0 coi font chữ hình nêm là nhạy thời kỳ: font Ur III, Babylon cổ hay Assyria mới có thể vẽ cùng một ký tự khác nhau, và font thiếu sẽ hiện ô vuông — ký tự bên dưới không đổi.

Học thuật và lưu trữ; trong trò chuyện thường ngày nó đọc như ký tự chuyên ngành, không phải biểu tượng biểu cảm.

Đừng dùng thay chữ số 3 — loại ký hiệu mang nghĩa.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết 𒐁

Đang tải…

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 3

Ba đơn vị aš; dịch món hàng và hệ số cùng nhau.

Đừng nhầm với

2

𒀸𒀸𒀸 Ba ký tự AŠ riêng lẻ không phải dấu này; chữ hình nêm đã mã hóa giữ số là một ký tự.

Ý tưởng kết hợp

1
3(AŠ) GUR — “ba gur”, một mục dung tích trong văn bản đo lường.

Cách gõ hoặc tìm 𒐁

Còn gọi là
3(aš) · EŠ₆
Tìm với
ba ash · 3 ash · esh6 · số ash · số hình nêm · chữ nêm 3 · số sumer · số lưỡng hà
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 12401, rồi nhấn AltX để được 𒐁.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “cuneiform numeric sign three ash”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 12401, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𒐁
CSS
\12401
Windows
Trong Word, gõ 12401 rồi bấm AltX.
macOS
Trình xem ký tự : tìm “three ash”.
Linux
CtrlShiftU, rồi 12401, rồi Enter.
HTML
𒐁 (thập phân 𒐁).
Phiên âm
Viết 3(aš), đừng viết 3 trần — loại ký hiệu là thông tin.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𒐁
HTML thập lục phân
𒐁
Nội dung CSS
content: "\12401";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%92%90%81
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ viết cổ9.099 ký hiệu

Chữ hình nêm Sumero-Akkadian1.234 ký hiệu