प có nghĩa là gì
Nó biểu thị p kèm nguyên âm mặc định: pa.
Nguyên âm mặc định đó được gọi là nguyên âm cố hữu. Dấu nguyên âm làm thay đổi nó: khi chuyển tự sang chữ Latinh, पा là pā với a dài, còn पि là pi. Hãy đọc प trong toàn bộ từ và ngôn ngữ của từ đó, thay vì xem nó là một từ hay thông điệp độc lập.
Hình dạng của chữ phát triển qua các hệ chữ trước đó, chứ không được sáng tạo trong một lần. Hệ chữ tổ tiên Brahmi xuất hiện trong các bản khắc của Hoàng đế Ashoka từ thế kỷ III trước Công nguyên và từng dùng để viết các ngôn ngữ Prakrit cùng văn bản Phật giáo. Các dạng chữ địa phương phát triển qua chữ Gupta và Nagari; đến thế kỷ X, Nagari giữ vai trò nổi bật ở miền bắc Ấn Độ. Devanagari tiếp nối truyền thống chữ viết ấy.
Làm sao để gõ प?
Dùng bàn phím Devanagari hoặc bộ gõ theo âm.
Trên bàn phím theo âm được đặt đúng ngôn ngữ cần dùng, gõ pa rồi chọn प trong các gợi ý. Ngược lại, INSCRIPT gán ký tự vào các phím cố định; cách ghi phát âm bằng chữ Latinh không cho biết vị trí phím.
Để viết p không kèm nguyên âm, nhập प rồi đến dấu loại bỏ nguyên âm ्, gọi là virama hoặc halant: प्. Để tạo cụm phụ âm, nhập phụ âm tiếp theo sau dấu đó.
Vì sao प thay đổi hình dạng?
Cụm phụ âm có thể hiển thị thành dạng nối.
Dạng nối như vậy được gọi là chữ ghép phụ âm. Phông chữ và phần mềm hiển thị quyết định chuỗi ký tự sẽ nối với nhau, dùng dạng phụ âm rút gọn hay giữ dấu virama hiện rõ. Hình thức khác nhau không nhất thiết có nghĩa là các ký tự bên dưới khác nhau.
प là một chữ cái thông thường; từ chứa nó quyết định ý nghĩa và sắc thái.
Đừng coi प chỉ là âm p trong tiếng Anh: khi đọc riêng, nó có kèm nguyên âm.
Đừng nhầm với
2Câu hỏi thường gặp
1Vì sao bàn phím chọn một chữ khác?
Trước hết hãy kiểm tra ngôn ngữ nhập. Gợi ý theo âm phụ thuộc vào từ điển ngôn ngữ đang bật; chọn đúng ngôn ngữ rồi chọn प trong danh sách.
Cách nhập प
प\092AMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

