fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
फ

Chữ cái pha Devanagari

Chữ cái pha Devanagari

44/128

फ biểu thị pha, một âm p bật hơi với luồng hơi thoát ra rõ rệt. Trong một số từ Hindi thông dụng, âm này có thể nghe gần giống f hơn; chữ फ़ có dấu chấm đánh dấu rõ âm đó trong cách viết cẩn thận các từ vay mượn. Hình dạng hiện nay thuộc về truyền thống chữ viết phát triển từ Brahmi.

Ký hiệu văn bản

फ có nghĩa là gì

Đó là âm p theo sau bởi một luồng hơi dễ nhận thấy. Trong cách phát âm tiếng Phạn, फ là âm bật hơi tương ứng với प. Âm p trong từ tiếng Anh “pit” là một ví dụ gần đúng; p trong “spit” gần với प không bật hơi hơn. Chữ Latin “ph” biểu thị p có bật hơi, không phải f trong tiếng Anh.

Cả hai âm đều tạo bằng môi và là âm vô thanh. Luồng hơi thêm vào phân biệt फ với प và có thể làm thay đổi nghĩa của từ.

Vì sao फ nghe giống f?

Một số người nói tiếng Hindi phát âm फ không có dấu chấm gần giống âm f. Trong cách viết cẩn thận các từ vay mượn, फ़ có dấu chấm biểu thị rõ /f/, còn फ biểu thị p bật hơi. Hai cách viết đôi khi được dùng thay thế nhau, nên chỉ nhìn फ không phải lúc nào cũng biết được cách phát âm của từ.

Cách phát âm tiếng Phạn giữ nguyên sự phân biệt /pʰ/. Nếu cần chính xác về chính tả, hãy giữ dấu chấm trên फ़.

Vì sao hình dạng फ thay đổi?

Hình dạng phản ánh nhiều thế kỷ phát triển chữ viết và cách định hình văn bản Devanagari. Brahmi xuất hiện trong các văn khắc của Ashoka vào thế kỷ III trước Công nguyên; mốc này thuộc về dòng lịch sử chữ viết, không phải thời điểm ra đời của chữ cái hiện đại. Các dạng chữ ở miền Bắc phát triển qua Gupta và Siddhamatrika/Kutila rồi đến Nagari và Devanagari. Sharada cùng các hệ chữ khu vực khác là những nhánh có liên hệ, không phải phông chữ thay thế cho फ.

Trong một cụm phụ âm, phông chữ có thể hiển thị फ ở dạng nửa chữ hoặc ghép thành chữ ghép. Nếu phông chữ không định hình được cụm đó, virama có thể vẫn hiện ra.

Bản thân chữ cái không mang sắc thái xã hội đặc biệt; rủi ro thực tế là phát âm sai từ hoặc bỏ qua khác biệt chính tả.

Trong tiếng Phạn, đừng gộp फ với âm f tiếng Anh.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết फ

Đang tải…

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 2

Âm bật hơi /pʰ/: p theo sau bởi luồng hơi rõ.

Đừng nhầm với

2

फ़ Dạng có nukta biểu thị /f/ trong cách viết cẩn thận các từ vay mượn tiếng Hindi; dấu chấm có ý nghĩa.

Bảng chữ cái

Ý tưởng kết hợp

1
Trong tiếng Hindi, phūl nghĩa là “hoa”; một số người phát âm thành fūl.

Bộ sưu tập có फ

1

Cách gõ hoặc tìm फ

Còn gọi là
pha · ph
Tìm với
p bật hơi · nukta · fa · f · Devanagari
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 092B, rồi nhấn AltX để được फ.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “devanagari letter pha”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 092b, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
फ
CSS
\092B
Nhập liệu theo âm
Gõ pha bằng chữ Latin, rồi chọn ký tự Devanagari phù hợp.
Chữ ghép
Với cụm phụ âm, nhập một phụ âm, virama rồi một phụ âm khác; phông chữ sẽ định hình kết quả.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
फ
HTML thập lục phân
फ
Nội dung CSS
content: "\092B";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E0%A4%AB
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ viết Ấn Độ3.440 ký hiệu

Chữ Devanagari170 ký hiệu