द có nghĩa là gì
Đọc “da” với lưỡi chạm vào răng. Âm d răng này không có luồng hơi bật thêm như ध.
Dấu nguyên âm thay đổi nguyên âm có sẵn; halant, dấu triệt nguyên âm, loại bỏ nó. Trong tiếng Hindi, nguyên âm ngắn, trung tính này cũng có thể không được phát âm dù không có dấu triệt, nên hãy đọc cả từ.
द thuộc một truyền thống chữ viết phát triển dần theo thời gian. Nguồn gốc của nó đi qua Gupta và Siddhamātrikā, những hệ chữ Ấn Độ cổ hơn, trở về chữ Brahmi từng được dùng cho các sắc lệnh công khai của Hoàng đế Ashoka vào thế kỷ thứ ba trước Công nguyên. Devanagari đạt dạng hoàn chỉnh vào khoảng thế kỷ thứ mười ba sau Công nguyên. Hệ chữ này được dùng trong văn khắc tiếng Phạn và bản thảo tôn giáo, rồi lan rộng qua việc viết bằng các ngôn ngữ địa phương và in ấn.
Vì sao द thay đổi hình dạng?
Phụ âm ghép có thể nhập nét hoặc che một phần द. Những dạng này được gọi là chữ ghép phụ âm; ví dụ gồm द्द, द्ध, द्य và द्व. Hình thức hiển thị tùy thuộc vào phông chữ.
Vai trò văn hóa của hệ chữ cũng thay đổi. Vào khoảng năm 1900, việc tiếng Hindi dùng Devanagari mang ý nghĩa chính trị khi đặt cạnh việc tiếng Urdu dùng hệ chữ Ba Tư–Ả Rập. Điều đó liên quan đến hệ chữ viết, không phải một nghĩa riêng của द.
Làm sao để gõ द?
Dùng bàn phím Devanagari hoặc bộ gõ theo âm. Bộ gõ theo âm chuyển cách viết bằng chữ Latinh sang Devanagari và đưa ra các lựa chọn; hãy chọn द, đừng cho rằng mọi kết quả giống d đều thay thế được cho nhau.
Một chữ cái thông thường: sắc thái đến từ từ chứa nó.
द, ध và ड biểu thị các phụ âm khác nhau. Đổi chúng cho nhau sẽ làm thay đổi chính tả.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết द
Đang tải…
Đừng nhầm với
2Bảng chữ cái
Ý tưởng kết hợp
2Bộ sưu tập có द
1Cách gõ hoặc tìm द
- Còn gọi là
- da
- Tìm với
- da tiếng Hindi · d âm răng
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
द\0926Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.




