ः có nghĩa là gì
Chọn bố cục Devanagari cho tiếng Phạn, rồi nhấn H.
Một số bố cục gợi nhớ cho tiếng Phạn gán ः cho phím H. Hãy chọn bố cục đó trong cài đặt bàn phím; phím tắt tùy thuộc vào bố cục và không áp dụng cho mọi bàn phím Devanagari.
Visarga biểu thị âm gì?
Nó biểu thị luồng hơi vô thanh sau nguyên âm.
Trong tiếng Phạn, visarga chỉ âm cuối có hơi thoát ra và trong lịch sử xuất hiện ở vị trí âm s hoặc r cuối biến đổi khi kết thúc âm tiết. Đây là dấu hiệu âm thanh, không phải dấu câu; phụ âm theo sau có thể ảnh hưởng đến cách phát âm.
Trước क hoặc ख, biến thể tạo tiếng xát ở cổ họng được gọi là jihvāmūlīya; trước प hoặc फ, biến thể tạo tiếng xát bằng môi được gọi là upadhmānīya. Các tên tiếng Phạn này mô tả cách tạo luồng hơi.
Visarga được dùng để làm gì?
Nó đánh dấu âm cuối chịu ảnh hưởng của sandhi tiếng Phạn.
Sandhi là sự biến đổi âm thanh khi các từ tiếng Phạn đứng liền nhau. Những ghi chép tiếng Phạn bằng chữ viết cổ nhất còn tồn tại là các bia khắc bằng chữ Brahmi từ thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên. Chữ Brahmi về sau phân nhánh thành các hệ chữ khu vực; Proto-Nagari xuất hiện vào cuối thế kỷ thứ sáu, và Devanagari trở nên quan trọng trong việc ghi tiếng Phạn vào thế kỷ thứ mười một.
Anusvara ं đánh dấu âm mũi, còn candrabinduँ đánh dấu sự mũi hóa nguyên âm. Các dấu visarga liên quan được đọc khác nhau ở từng hệ chữ: trong chữ Kannada, chúng thường tạo âm thở nhẹ như ha; trong chữ Gujarati, chúng thường không được phát âm; trong chữ Tamil, dấu này dùng cho các âm xát bổ sung.
Trong tiếng Phạn, visarga đánh dấu âm; trong tiếng Nepal, nó chỉ các từ vay mượn từ tiếng Phạn.
Đọc ः là visarga, không phải dấu hai chấm hay chữ h thông thường.
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 5Đừng nhầm với
2Cách nhập ः
ः\0903Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

