fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
फ़

Chữ Fa trong Devanagari

Chữ Fa trong Devanagari

95/128

फ़ biểu thị âm /f/ trong từ tiếng Anh “fan”; dấu chấm gọi là nukta giúp phân biệt chữ này với फ, vốn thường được đọc là /ph/. Chữ này được đưa vào cách viết tiếng Hindi để ghi các âm trong từ vay mượn từ Urdu, Ba Tư, Ả Rập và về sau là tiếng Anh. Không phải người nói tiếng Hindi nào cũng giữ sự phân biệt ấy khi phát âm, nên chữ viết có thể chính xác hơn lời nói.

Ký hiệu văn bản

फ़ có nghĩa là gì

Dấu nukta biểu thị âm /f/ được vay mượn.

Chữ Devanagari phát triển dần theo thời gian: xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 và định hình hoàn chỉnh vào khoảng thế kỷ thứ 13. Sau thế kỷ thứ 13, tiếng Ba Tư trở thành ngôn ngữ quan trọng trong hành chính và văn học ở miền bắc Ấn Độ. Người viết đặt dấu chấm gọi là nukta bên dưới phụ âm Devanagari để ghi những âm không có trong hệ thống truyền thống.

फ़ đi cùng với फ không có dấu chấm; क़, ख़, ग़ và ज़ cũng dùng cách này cho các phụ âm vay mượn khác. Trong tiếng Urdu, âm /f/ tương ứng được viết bằng ف thuộc hệ chữ Ba Tư-Ả Rập. Đến thế kỷ thứ 19, tiếng Hindi và Urdu ngày càng thể hiện bản sắc riêng qua chữ viết và từ vựng. Vì vậy, giữ nukta đôi khi cũng cho thấy mối liên hệ văn học với cách viết chịu ảnh hưởng của tiếng Ba Tư.

Vì sao tiếng Hindi đôi khi viết là फ?

Một số người nói tiếng Hindi phát âm hai âm này giống nhau.

Cách viết cẩn thận phân biệt /f/ trong फ़ với /ph/ trong फ, nhưng cách phát âm không thống nhất. Một số người đọc फ़ thành /ph/ hoặc dùng /f/ trong những từ thường viết bằng फ; người khác giữ âm /f/, nhất là trong từ liên quan đến tiếng Anh hoặc Urdu. Dấu chấm cho biết cách viết dự định nhưng không đảm bảo mọi người sẽ phát âm khác nhau.

Giữ nukta giúp thể hiện rõ cách viết từ vay mượn và âm /f/. Dấu này có thể bị lược bỏ trong văn viết thân mật, nên hãy xem từ và ngữ cảnh trước khi sửa cách viết của người khác.

Một lựa chọn chính tả có tính đến từ vay mượn: nukta làm rõ âm /f/.

Giữ nukta nếu cần phân biệt /f/ với /ph/.

Thuộc bộ sưu tập

Ai viết फ़

Đang tải…

Đừng nhầm với

1

Ý tưởng kết hợp

3
Faqir, người tu khổ hạnh hoặc người ăn xin; /f/ mở đầu từ.
Safar, chuyến đi; /f/ nằm giữa từ.
Saaf, sạch; /f/ kết thúc từ.

Câu hỏi thường gặp

2

Vì sao फ़ bị tách ra khi chọn một từ?

Điều đó có thể xảy ra. Unicode xem chữ dựng sẵn và chuỗi chữ cơ sở cộng nukta là tương đương, nhưng một số trình soạn thảo xử lý dấu tách rời khác nhau khi chọn hoặc tìm kiếm.

Tôi có thể dùng फ़ cho âm f trong tiếng Anh không?

Có. Trong cách viết tiếng Hindi, phụ âm có dấu chấm này cũng biểu thị /f/ trong từ vay mượn từ tiếng Anh, giúp âm đó rõ ràng.

Bộ sưu tập có फ़

1

Cách gõ hoặc tìm फ़

Còn gọi là
fa · fa có nukta · fa chấm dưới
Tìm với
f · nukta · nuqta · Urdu · Ba Tư · फ · फ़ · फ़
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 095E, rồi nhấn AltX để được फ़.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “devanagari letter fa”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 095e, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
फ़
CSS
\095E
cách nhập फ़
Nhập फ rồi đến nukta. Dấu nguyên âm hoặc virama sẽ theo sau cụm phụ âm cộng nukta.
bàn phím có फ़
Bàn phím Hindi kiểu ngữ âm có thể gợi ý fa; nếu không, hãy nhập chữ cơ sở rồi thêm nukta.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
फ़
HTML thập lục phân
फ़
Nội dung CSS
content: "\095E";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E0%A5%9E
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

2

Chữ viết Ấn Độ3.440 ký hiệu

Chữ Devanagari170 ký hiệu