윽 có nghĩa là gì
Một tiếng rên ngắn, không phải câu có nghĩa cố định.
Đứng một mình, 윽 có thể diễn tả đau, gắng sức hoặc phản ứng lùi lại trước điều khó chịu. Những từ xung quanh cho biết nguyên nhân; trong một từ tiếng Hàn dài hơn, nó có thể chỉ là một âm tiết.
Vì sao ㄱ vừa gọi là 기역 vừa gọi là 기윽?
Câu trả lời tùy thuộc vào chuẩn chính tả tiếng Hàn được nói đến.
Hangul được tạo ra vào thế kỷ 15 để viết tiếng Hàn, vốn trước đó thường được ghi bằng chữ Hán. Năm 1527, sách thiếu nhi 훈몽자회 (Hunmongjahoe) dạy chữ Hán ghi ㄱ là 其役: 其 chỉ âm đầu và 役 đưa ra một âm cuối tương tự.
Chính tả Hàn Quốc giữ tên 기역 trong chuẩn năm 1933; quy tắc chính tả Triều Tiên dùng 기윽 trong quy định năm 1987. Cách ghi âm xưa giải thích mối liên hệ với tên chữ cái, nhưng 윽 không vì thế trở thành tên khác của ㄱ.
Thân mật và mô phỏng tiếng kêu; tình huống xung quanh quyết định sắc thái.
Chỉ riêng 윽 không cho biết nguyên nhân tiếng rên; hãy xem cả tin nhắn trước khi đánh giá sắc thái.
Thuộc bộ sưu tập
Ai viết 윽
Đang tải…
Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn
Cách hiểu: 3Trong các ví dụ cộng đồng năm 2026, đây là tiếng rên ngắn; hãy hỏi thêm ngữ cảnh nếu sắc thái quan trọng.
Đừng nhầm với
1으윽 Trong 윽 và 으윽, nguyên âm thêm vào kéo dài tiếng rên; 윽 là dạng ngắn hơn.
Câu hỏi thường gặp
1Các phông chữ có vẽ 윽 giống hệt nhau không?
Không. Phông chữ có thể làm thay đổi hình dáng, vị trí và kích thước các thành phần Hangul mà không đổi giá trị văn bản.
Cách gõ hoặc tìm 윽
- Tìm với
- euk · ôi · hừ · tiếng rên · 으윽 · 기역 · 기윽
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
윽\C73DMã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.


