fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
⟶

Mũi tên dài sang phải

Mũi tên dài sang phải

7/16

⟶ là mũi tên dài sang phải trong ký hiệu toán học: đọc là “ánh xạ tới” hoặc “đi tới”, nối nguồn với đích, như trong f: A ⟶ B. Ghi chú của Unicode dành mũi tên dài cho ánh xạ, còn mũi tên ngắn thường dùng cho giới hạn. Trong LaTeX là \longrightarrow.

Ký hiệu văn bản

⟶ có nghĩa là gì

Thường là “ánh xạ tới” hoặc “đi tới”. Nó nối tập xác định của hàm với tập đích, một phép biến đổi với kết quả, hoặc một bước của quá trình với bước kế tiếp. Độ dài thêm giúp các biểu thức rộng ở hai bên có chỗ.

Mũi tên làm ký hiệu trong sơ đồ có trước cách ký hiệu này: một chuyên luận kỹ thuật của Pháp năm 1737 đã dùng chúng để chỉ dòng nước và chiều quay của bánh xe. Các nhà toán học đưa ký hiệu mũi tên vào dùng chủ yếu trong nửa đầu thế kỷ XX.

Thuộc các bộ sưu tập

Đừng nhầm với

1

Câu hỏi thường gặp

1

Vì sao ⟶ trông khác nhau ở mỗi phông chữ?

Vì phông chữ vẽ nó. Độ dài, độ dày nét và khoảng cách thay đổi; ký tự và ý nghĩa vẫn giữ nguyên.

Bộ sưu tập có ⟶

1

Cách gõ hoặc tìm ⟶

Còn gọi là
mũi tên dài · longrightarrow
Tìm với
mũi tên dài phải · mũi tên ánh xạ · mũi tên hàm số · ánh xạ
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 27F6, rồi nhấn AltX để được ⟶.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “long rightwards arrow”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 27f6, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
⟶
CSS
\27F6
LaTeX
Gõ \longrightarrow trong chế độ toán.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
⟶
HTML thập lục phân
⟶
Nội dung CSS
content: "\27F6";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E2%9F%B6
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Mũi tên và hướng696 ký hiệu