fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
→

Mũi tên sang phải

Mũi tên sang phải

3/104

→ có nghĩa là “đi đến”, “dẫn đến” hoặc “tiếp theo”. Trong tin nhắn, mũi tên sang phải nối các địa điểm, bước thực hiện hoặc ý tưởng; đây là một ký tự có thể dùng thay cho ->.

Ký hiệu văn bản

→ có nghĩa là gì

Ý nghĩa phụ thuộc vào những gì nó nối. Hãy đọc → theo nghĩa hướng đi, trình tự hoặc hệ quả.

Một cách dùng sớm có ghi chép xuất hiện trong sách về kỹ thuật thủy lợi năm 1737: mũi tên chỉ dòng nước và chuyển động quay của bánh xe. Năm 1922, nhà toán học Hilbert dùng mũi tên cho phép kéo theo trong logic—“nếu thế này thì thế kia”. Những cách dùng này cho thấy sự chuyển dịch từ hướng vật lý sang quan hệ trừu tượng.

→ khiến tin nhắn được đọc như một sơ đồ.

Văn bản từ phải sang trái không tự động đảo chiều →; hãy chọn đúng hướng muốn diễn đạt.

Thuộc bộ sưu tập

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 3

Di chuyển từ địa điểm thứ nhất đến địa điểm thứ hai.

Bộ sưu tập có →

22

Cách gõ hoặc tìm →

Tìm với
-> · rarr · rightarrow · mũi tên phải
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 2192, rồi nhấn AltX để được →.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “rightwards arrow”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 2192, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
→
CSS
\2192
Thay thế văn bản
Trong cài đặt thay thế văn bản, đặt rarr để được thay bằng →.
Microsoft Word
Gõ 2192, rồi nhấn AltX.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
→
HTML thập lục phân
→
Nội dung CSS
content: "\2192";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E2%86%92
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Mũi tên và hướng696 ký hiệu