fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
⇒

Mũi tên kép sang phải

Mũi tên kép sang phải

59/104

⇒ là ký hiệu kéo theo: nếu mệnh đề bên trái đúng thì mệnh đề bên phải cũng đúng theo đó. Mũi tên kép này được dùng trong chứng minh toán học; nó không bảo đảm rằng chiều ngược lại cũng đúng.

Ký hiệu văn bản

⇒ có nghĩa là gì

Đọc A ⇒ B là «nếu A thì B». Mũi tên kéo theo chỉ một hệ quả logic, không phải bước có thể đảo ngược. Muốn chứng minh B ⇒ A, bạn cần một lập luận riêng.

Ký hiệu mũi tên có lịch sử trong toán học: mũi tên đơn xuất hiện trong công trình năm 1922 của nhà toán học Hilbert; mũi tên kép ⇒ xuất hiện trong ký hiệu toán học của Bourbaki năm 1954.

Cách viết tắt toán học phù hợp với phương trình và các bước chứng minh.

Đừng dùng ⇒ cho «khi và chỉ khi»; ý đó đòi hỏi cả hai chiều đều đúng.

Thuộc các bộ sưu tập

Đừng nhầm với

2

Bộ sưu tập có ⇒

4

Cách gõ hoặc tìm ⇒

Còn gọi là
kéo theo · mũi tên kép
Tìm với
ký hiệu kéo theo · mũi tên kéo theo · mũi tên chứng minh · Rightarrow
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 21D2, rồi nhấn AltX để được ⇒.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “rightwards double arrow”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 21d2, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
⇒
CSS
\21D2
LaTeX
Trong tài liệu LaTeX, nhập \Rightarrow ở chế độ toán học, ví dụ A \Rightarrow B.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
⇒
HTML thập lục phân
⇒
Nội dung CSS
content: "\21D2";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E2%87%92
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Mũi tên và hướng696 ký hiệu