fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
⊣

Dấu tack trái

Dấu tack trái

164/256

⊣ không có một nghĩa cố định trong mọi hệ ký hiệu; vai trò của nó tùy thuộc vào hệ thống sử dụng. Trong logic, nó biểu thị một quan hệ; trong lý thuyết phạm trù, nó biểu thị liên hợp trái; còn trong APL, nó là hàm đồng nhất trái. Muốn đọc riêng ký hiệu này, cần biết công thức hoặc hệ ký hiệu đang dùng.

Ký hiệu văn bản

⊣ có nghĩa là gì

Hãy đọc ⊣ theo hệ ký hiệu định nghĩa nó.

Trong lý thuyết phạm trù, F ⊣ G cho biết F là hàm phụ liên trái của G, một quan hệ hình thức giữa hai cấu trúc. APL, một ngôn ngữ lập trình dùng ký hiệu, sử dụng ⊣ làm hàm đồng nhất trái: X ⊣ Y trả về X, còn ⊣Y trả về Y.

Trong logic, ⊣ là dấu turnstile ngược; quan hệ chính xác mà nó biểu thị tùy thuộc vào hệ thống.

Hướng của dấu làm đổi chức năng

Lịch sử của nhóm dấu turnstile bắt đầu trong logic hình thức. Cuốn Begriffsschrift năm 1879 của Frege, một hệ ký hiệu logic, dùng dấu khẳng định gồm nét ngang biểu thị nội dung và nét dọc biểu thị phán đoán. Các hệ logic về sau phát triển những dấu liên quan như và để phân biệt phép suy diễn với hệ quả ngữ nghĩa.

Lịch sử APL ghi nhận hai cách gọi hướng của tack cạnh tranh với nhau. Vì vậy, một số tên APL ghép không khớp với cách Unicode gọi trái/phải, dù hình dạng ký hiệu vẫn giữ nguyên.

Ký hiệu chuyên môn: cần có công thức hoặc tên hệ thống để đọc ⊣ một cách đáng tin cậy.

Đừng đổi nó thành hoặc : đảo hướng hay thêm một nét sẽ thành ký hiệu khác.

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 3

F là hàm phụ liên trái của G.

Đừng nhầm với

3

Câu hỏi thường gặp

1

⊣ có giống không?

Không. Chúng hướng ngược nhau và một hệ hình thức có thể gán cho chúng vai trò khác nhau; đổi chỗ có thể làm thay đổi phát biểu.

Cách gõ hoặc tìm ⊣

Còn gọi là
turnstile ngược · dashv · chữ T bên trái
Tìm với
turnstile · đồng nhất trái APL · liên hợp lý thuyết phạm trù
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 22A3, rồi nhấn AltX để được ⊣.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “left tack”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 22a3, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
⊣
CSS
\22A3
LaTeX
Dùng \dashv trong chế độ toán học.
HTML
Dùng ⊣ hoặc chèn trực tiếp ký tự ⊣.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
⊣
HTML thập lục phân
⊣
Nội dung CSS
content: "\22A3";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%E2%8A%A3
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
3
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Toán học và con số1.835 ký hiệu