fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
̘

Dấu kết hợp dạng móc trái bên dưới

Dấu kết hợp dạng móc trái bên dưới

Trong phiên âm IPA, đặt ̘ sau ký hiệu âm mà nó bổ nghĩa, như trong e̘. Dấu này chỉ gốc lưỡi tiến (ATR): gốc lưỡi di chuyển về phía trước, làm khoang phía sau rộng ra. Đây là dấu ngữ âm chuyên môn; vị trí hiển thị có thể thay đổi tùy phông chữ và cỡ chữ.

Ký hiệu văn bản
Còn gọi là
dấu tiến · dấu phụ chỉ gốc lưỡi tiến · dấu phụ ATR
Tìm với
ATR · gốc lưỡi tiến · dấu phụ IPA · dấu gốc lưỡi · U+0318
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ

̘ có nghĩa là gì

Viết ký hiệu nền trước, rồi thêm dấu ATR chỉ sự tiến ra trước. Trong e̘, ký hiệu nguyên âm IPA e mang dấu này để chỉ gốc lưỡi tiến (ATR): gốc lưỡi di chuyển về phía trước và khoang phía sau rộng ra.

Lịch sử của đặc điểm gốc lưỡi tiến có trước Unicode. Nhà ngôn ngữ học Kenneth Pike mô tả cách cấu âm liên quan ở các nguyên âm châu Phi vào năm 1947; J. M. Stewart dùng thuật ngữ chỉ gốc lưỡi tiến vào năm 1967. Đặc điểm này ghi lại các đối lập phát âm, bao gồm hòa âm nguyên âm, khi các nguyên âm trong một từ chia sẻ một đặc điểm.

Vì sao dấu móc xoay hướng?

Cặp dấu móc biểu thị hai vị trí gốc lưỡi đối lập. Tài liệu IPA trước đây dùng các dạng móc liên quan để chỉ sự tiến ra trước và lùi về sau. Báo cáo Kiel năm 1989 đề xuất các dấu quay về hai hướng đối nhau cho gốc lưỡi tiến và lùi: ̘ chỉ tiến, ̙ chỉ lùi.

̟ và ̠ là những dấu IPA riêng chỉ sự tiến ra trước hoặc lùi về sau theo nghĩa thông thường; chúng không thay thế đối lập về vị trí gốc lưỡi. Hãy theo quy ước phiên âm, đừng chỉ dựa vào hình dạng dấu.

Nhập ̘ thế nào để nó không tách khỏi chữ?

Nhập ký hiệu âm trước, rồi thêm dấu. Để nhập dấu ATR chỉ sự tiến ra trước trong trình soạn thảo hỗ trợ Unicode hoặc trong HTML, đặt ̘ sau e để tạo thành e̘.

Nếu dấu nằm quá thấp hoặc chạm vào ký tự nền, đó là vấn đề hiển thị chứ không phải giá trị ngữ âm khác. Phông chữ và cỡ chữ nhỏ có thể làm dấu lệch vị trí hoặc chồng lên chữ; khi vị trí quan trọng, hãy dùng phông hỗ trợ dấu phụ ngữ âm.

Ký hiệu IPA chuyên môn: dấu này ghi đặc điểm gốc lưỡi trên ký hiệu âm đứng trước.

Đứng riêng, `̘` không có ký hiệu âm nào để bổ nghĩa.

Đừng nhầm với

2

Ý tưởng kết hợp

3
Ký hiệu nguyên âm IPA `e` được đánh dấu gốc lưỡi tiến.
Ký hiệu nguyên âm IPA `o` được đánh dấu gốc lưỡi tiến.
Một nguyên âm IPA mở, gần với o, kéo dài và được đánh dấu gốc lưỡi tiến.

Câu hỏi thường gặp

2

Vì sao dấu IPA nằm quá thấp?

Điều đó có thể xảy ra. Phông chữ và cỡ chữ ảnh hưởng đến vị trí của dấu kết hợp; hãy thử phông hỗ trợ dấu phụ IPA trước khi sửa phiên âm.

ATR có giống dấu cộng bên dưới không?

Không. `̘` chỉ gốc lưỡi tiến; `̟` chỉ sự đưa lưỡi ra trước nói chung. Đây là hai dấu phụ IPA khác nhau.

Cách nhập ̘

Windows (Word)
Alt+XNhập 0318, rồi nhấn Alt+X để được ̘.
Windows
Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win + .).
macOS
Control+Command+SpaceMở trình xem ký tự và tìm “combining left tack below”.
Linux
Ctrl+Shift+UNhập 0318, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
̘
CSS
\0318
Trình soạn thảo Unicode
Nhập ký tự nền IPA trước, rồi nhập U+0318; dấu kết hợp theo sau và bổ nghĩa cho ký tự đó.
HTML
Đặt dấu kết hợp sau ký tự nền: `e` + `̘` tạo thành `e̘`.
Praat
Năm 2026, tài liệu Praat ghi phím tắt `o\T(` để nhập `o̘`.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
̘
HTML thập lục phân
̘
Nội dung CSS
content: "\0318";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%CC%98
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
1
JS .length
2
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Dấu thanh và dấu phụ659 ký hiệu