∵ có nghĩa là gì
Nghĩa là “vì”: phía sau là lý do. Đọc là “vì” hoặc “bởi vì”. Đây là cách viết tắt cho ghi chép gọn: chứng minh, lời giải, vở ghi bài giảng.
Thường đi cùng (do đó). Một chứng minh hình học kiểu mẫu: “∵ AB AC, B C”, lý do trước, kết luận sau. Học sinh ở Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc làm quen với cặp này từ sớm; ở nơi khác, nó quen thuộc chủ yếu với người học toán, khoa học và kỹ thuật.
Cũng có người dùng ngoài toán học: “đến muộn ∵ kẹt xe”. Ai biết sẽ hiểu; người khác chỉ thấy ba dấu chấm.
Phân biệt ∵ và thế nào?
Đếm chấm phía trên: hai là vì, một là do đó. ∵ đứng trên một chấm, ngồi trên hai chấm. Viết nhầm sẽ đảo ngược lập luận.
Phông chữ có thể đổi kích thước và khoảng cách các chấm, nhưng không đổi cách sắp xếp.
Ký hiệu viết tắt trung tính: tự nhiên trong vở toán lý, hơi khó hiểu trong trò chuyện thường ngày.
Đổi ∵ thành là biến lý do thành kết luận.
Thuộc bộ sưu tập
Đừng nhầm với
1Điều cần biết
- ra đời trước: xuất hiện trong sách đại số tiếng Đức của Johann Rahn năm 1659; ∵ được in năm 1805 trên tạp chí The Gentleman's Mathematical Companion.
Câu hỏi thường gặp
2Làm sao nhớ ký hiệu nào là “vì”?
Nhìn phần đáy. ∵ thăng bằng trên một chấm; ngồi vững trên hai chấm, như kết luận dựa trên lý do.
Có nên dùng ∵ trong văn bản thường không?
Trong ghi chép riêng hay với người hiểu thì được. Trong email hoặc văn bản trang trọng, hãy viết chữ “vì”.
Bộ sưu tập có ∵
2Cách gõ hoặc tìm ∵
- Còn gọi là
- dấu bởi vì · dấu do đó ngược
- Tìm với
- ký hiệu bởi vì · ∵ · ba chấm tam giác · bởi vì trong LaTeX
- Xuất hiện trong
- Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
∵\2235amssymb và gõ \because trong chế độ toán.\because rồi dấu cách. Ở bất kỳ đâu: 2235 rồi AltX.Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.



