fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
🠺

mũi tên vuông sang phải

mũi tên vuông sang phải

55/162

🠺 chỉ sang phải, thường biểu thị hướng, luồng hoặc bước tiếp theo. Kiểu vuông này từng có trong các phông ký hiệu máy tính thập niên 1990 như Wingdings, rồi trở thành văn bản Unicode tiêu chuẩn. Phông chữ vẽ hình dạng của nó, nên khả năng hỗ trợ và cách ánh xạ cũ của phông có thể ảnh hưởng đến cách hiển thị.

Ký hiệu văn bản

🠺 có nghĩa là gì

Nó chỉ sang phải: biểu thị hướng, luồng hoặc bước tiếp theo.

Trong sơ đồ, nó có thể nối hai mục hoặc đánh dấu điều sẽ đến tiếp theo. Nếu đứng một mình trong tin nhắn, nó chỉ là dấu chỉ hướng không có đích đến hay sắc thái cảm xúc cố định; hãy dựa vào văn bản xung quanh.

Microsoft phát hành Wingdings vào năm 1992 như một phông ký hiệu dành cho máy tính và biểu tượng giao diện. Đề xuất Unicode năm 2011 gọi thiết kế J6 là “mũi tên vuông” và bàn về việc đưa các ký hiệu riêng của phông vào Unicode; thiết kế này trở thành văn bản tiêu chuẩn vào năm 2014. Nhờ vậy, nó trở thành ký tự văn bản thay vì chỉ dẫn phải dùng một phông cụ thể, còn ý nghĩa cơ bản là hướng sang phải vẫn giữ nguyên.

Vì sao 🠺 hiển thị khác lạ?

Phông chữ vẽ ký tự này; bản thân ký tự không chứa hình emoji.

Nếu phông chữ không hỗ trợ 🠺, bạn có thể thấy một ô vuông trống. Ngay cả các phông hỗ trợ cũng có thể vẽ nét dày và tỷ lệ khác nhau. Một báo cáo năm 2021 cho biết việc nhập trực tiếp không hoạt động trong cấu hình pdfLaTeX cơ bản: đó là vấn đề của công cụ dàn trang, không phải một mũi tên khác.

Văn bản từ phải sang trái không tự đảo chiều mũi tên này: nó vẫn có nghĩa là hướng sang phải. Trong bố cục như vậy, chỉ dùng nó khi hướng cần thể hiện thực sự là sang phải.

Trung tính và kỹ thuật; giống dấu câu trong sơ đồ hoặc dấu chỉ hướng kiểu chữ.

Một mũi tên đứng riêng không chắc là mệnh lệnh hay phản ứng; hãy xem tin nhắn xung quanh.

Thuộc bộ sưu tập

Ý nghĩa khi ai đó gửi ký hiệu này cho bạn

Cách hiểu: 4

Dấu chỉ sang phải hoặc bước tiếp theo nhưng không có đích cố định; hãy xem văn bản xung quanh.

Đừng nhầm với

3

Ý tưởng kết hợp

1
Ký hiệu được thiết kế để thể hiện luồng từ A đến B.

Câu hỏi thường gặp

3

🠺 có phải emoji không?

Không. Đây là ký tự văn bản Unicode; phông chữ vẽ nó thay vì dùng hình emoji.

Vì sao bảng Wingdings 3 hiển thị mã mũi tên khác?

Bảng phông ký hiệu có thể hiển thị vị trí trong phông hoặc tên gọi cũ, chứ không phải ký tự Unicode. Đề xuất Unicode gọi thiết kế J6 là “mũi tên vuông”; 🠺 là dạng văn bản tiêu chuẩn của nó.

Tôi có thể gửi 🠺 trong tin nhắn không?

Có. Đây là văn bản Unicode, nhưng người không có phông hỗ trợ có thể thấy một ô vuông thay thế.

Cách gõ hoặc tìm 🠺

Còn gọi là
mũi tên vuông
Tìm với
mũi tên Wingdings · bảng Wingdings 3 · mũi tên vuông J6 · mũi tên Unicode · phông chữ mũi tên · mũi tên hiển thị thành ô vuông
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1F83A, rồi nhấn AltX để được 🠺.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “rightwards squared arrow”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1f83a, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
🠺
CSS
\1F83A
Cách nhập 🠺?
Dùng bộ chọn hỗ trợ Unicode hoặc nhập U1F83A bằng công cụ chèn ký tự của hệ thống.
Cách ánh xạ cũ của phông ký hiệu
Áp dụng Wingdings cho một chữ cái thông thường sẽ tạo văn bản phụ thuộc vào phông; hình dạng có thể đổi khi thiếu phông đó.
HTML
Dùng tham chiếu ký tự số 🠺 cùng phông chữ hỗ trợ ký tự này.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
🠺
HTML thập lục phân
🠺
Nội dung CSS
content: "\1F83A";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%9F%A0%BA
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Mũi tên và hướng696 ký hiệu