fsymbols
Đang tải ký hiệu…
››
𑑋

Danda Newa

Danda Newa

76/97

𑑋 là dấu chấm hết Newa: kết thúc câu trong chữ Newa. Đây là dấu câu gõ được, còn gọi là dipu, không phải emoji hay gạch trang trí. Danda đơn khép đơn vị nhỏ còn danda kép khép phần lớn hơn.

Ký hiệu văn bản

𑑋 có nghĩa là gì

Nó kết thúc câu trong chữ Newa. Newa, còn gọi là Nepal Lipi hay Prachalit, là chữ viết từng dùng cho Nepal Bhasa và văn bản Phạn ngữ ở thung lũng Kathmandu. Hãy coi 𑑋 như dấu chấm của nó, còn gọi là dipu.

Vị trí mang tính ngữ pháp: danda đơn khép câu hoặc kệ, còn danda kép khép phần văn bản lớn hơn. Các ranh giới này không sao chép y hệt dấu câu tiếng Việt, nên hãy đọc ngữ cảnh quanh thay vì coi mỗi 𑑋 là dấu chấm cứng.

Chữ Newa cũng trộn dấu bản địa và dấu phương Tây. Mẫu báo Lipi Pau năm 2009 đặt khoảng trắng trước và sau 𑑋, nên khoảng trắng quanh nó chưa chắc là lỗi gõ.

Where did Newa Danda come from?

Chữ viết đã cổ; không rõ ngày riêng của dấu này. Dẫn chứng sớm nhất nêu trong đề xuất mã hóa là bản thảo Laṅkāvatāra Sūtra năm 908 CE, một văn bản Phật giáo. As of 2026, các nguồn hiện có không định tuổi riêng cho lần dùng còn lại đầu tiên của danda này. Newa phát triển từ Brahmi qua Gupta phương bắc và có quan hệ lịch sử với chữ Bengali, Oriya và Tirhuta.

Ý tưởng danda còn cổ hơn Newa. Trong các chữ phái sinh từ Brahmi, một nét phân tách cụm từ hay câu hoàn chỉnh còn nét kép khép đơn vị lớn hơn; Newa giữ cùng logic đó bằng ký tự đơn và kép riêng.

Vai trò công cộng của Newa đổi mạnh. Chữ viết bị cấm năm 1905, lệnh cấm được gỡ năm 1951, và Nepal Lipi Guthi lập chuẩn năm 1989. Nó từng chở Newar, Phạn ngữ, Maithili, Bengali và Hindi; As of 2026 nó được cổ vũ cho Nepal Bhasa, vốn thường viết bằng Devanagari hơn.

How do you type Newa Danda?

Sao chép từ bảng; dùng bố cục Newa cho văn bản dài.

Không có đường tắt qua bảng chọn emoji. Với đoạn dài hãy dùng bàn phím ghi Newa, Newar hoặc Prachalit; vị trí phím khác nhau theo bố cục, nên hãy theo bố cục đang chọn thay vì đoán từ bàn phím Latin.

Nếu thấy ô vuông trống, hãy kiểm tra độ phủ phông trước. Chuyển sang phông hỗ trợ Newa sẽ sửa hiển thị mà không đổi ký tự.

Dấu câu Newa trang trọng: chỉ dùng trong văn bản chữ Newa, không làm gạch trang trí hay emoji.

Đừng thay bằng | hay ।; hình giống nhau là ký tự khác nhau.

Thuộc bộ sưu tập

Đừng nhầm với

3

Câu hỏi thường gặp

2

Why does Newa Danda show as a box?

Có thể khi phông đang dùng thiếu Newa. Hãy chọn phông hỗ trợ chữ Newa; hiển thị đổi mà ký tự không đổi.

Does Newa Danda mean anything when sent alone?

Không. Đó là dấu câu, không phải biểu tượng phản ứng; hãy đọc trong văn bản Newa thay vì gán sắc thái emoji.

Cách gõ hoặc tìm 𑑋

Còn gọi là
dipu · dīpu cīnhā · Newar danda
Tìm với
dīpu · nepal lipi danda · newa punctuation · newa period · newa full stop
Xuất hiện trong
Mọi ô nhập văn bản · hình dạng phụ thuộc vào phông chữ
Windows (Word)
⎇Alt+XNhập 1144B, rồi nhấn AltX để được 𑑋.
Windows
⊞Win+RChạy charmap để xem bảng đầy đủ, hoặc dùng thẻ Ω của bộ chọn emoji (Win .).
macOS
⌃Control+⌘Command+␣SpaceMở trình xem ký tự và tìm “newa danda”.
Linux
⎈Ctrl+⇧Shift+UNhập 1144b, rồi nhấn Enter hoặc Space.
HTML
𑑋
CSS
\1144B
Bàn phím Newa / Prachalit
Dùng bố cục Newa cho văn bản dài; phím tùy thuộc bố cục.
Mã và mã hóaĐiểm mã: 1
HTML thập phân
𑑋
HTML thập lục phân
𑑋
Nội dung CSS
content: "\1144B";
Mỗi chuỗi thoát kết thúc ở dấu gạch chéo ngược tiếp theo; cần khoảng trắng trước chữ số thập lục phân viết trực tiếp.
Mã hóa URL
%F0%91%91%8B
1
Trên màn hình
1
Điểm mã
2
JS .length
4
Byte UTF-8

Một ký hiệu hiển thị có thể gồm nhiều điểm mã. JS .length đếm đơn vị UTF-16; UTF-8 đếm byte.

Các nhóm của ký hiệu này

1

Chữ viết Ấn Độ3.440 ký hiệu